Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đòi hỏi một lực lượng lao động kỹ thuật không chỉ vững tay nghề mà còn phải có phẩm chất đạo đức trong sáng và bản lĩnh chính trị vững vàng. Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, tiền thân là Trường Quản lý Kinh tế Công nghiệp, được nâng cấp theo Quyết định số 215/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trải qua các giai đoạn phát triển, nhà trường đã đào tạo trên 50.000 cán bộ, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, duy trì quy mô đào tạo thường xuyên từ 4.500 đến 5.000 học sinh sinh viên mỗi năm.

Tuy nhiên, trước tác động nhiều chiều của cơ chế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, công tác giáo dục tại nhà trường bộc lộ sự mất cân đối khi chú trọng truyền thụ chuyên môn kỹ thuật mà chưa gắn kết chặt chẽ với việc hoàn thiện nhân cách người học. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học mã số 60 22 80 với tên gọi Phát huy vai trò giáo dục - đào tạo trong phát triển nhân cách học sinh Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên hiện nay do học viên Nguyễn Thị Phương Hoa thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Văn Tài, đã giải quyết trực diện vấn đề cấp thiết này.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận triết học mác-xít và thực tiễn của việc phát huy vai trò giáo dục - đào tạo trong hình thành nhân cách học sinh sinh viên, khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2001 đến 2008, từ đó xác lập hệ thống giải pháp toàn diện. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn toàn diện về đức và tài lên trên 90%, đáp ứng trực tiếp nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao tại các vùng kinh tế trọng điểm như Hưng Yên và Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng sâu sắc các nguyên lý cơ bản của Triết học Mác - Lênin, đặc biệt là quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về con người. Luận điểm kinh điển xác định bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội đóng vai trò là kim chỉ nam để phân tích sự tương tác giữa chủ thể người học và môi trường sư phạm. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất biện chứng giữa đức và tài, xem đức là gốc, tài là yếu tố quan trọng để phụng sự xã hội.

Hệ thống khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  1. Nhân cách: Tổng thể các phẩm chất chính trị, đạo đức, trí tuệ và năng lực hành động được định hình qua quá trình xã hội hóa.
  2. Giáo dục và đào tạo: Phương thức cơ bản, có định hướng và có mục đích nhằm chuyển hóa các giá trị văn hóa, tri thức nhân loại thành phẩm chất nội tại của cá nhân.
  3. Cấu trúc nhân cách sinh viên kỹ thuật: Sự tích hợp giữa phẩm chất chính trị, ý thức kỷ luật công nghiệp và kỹ năng thực hành nghề nghiệp đạt các bậc thợ từ 3/6 đến 3/7 theo tiêu chuẩn quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết đào tạo giai đoạn 2001 đến 2008 của Phòng Đào tạo, Phòng Công tác Học sinh Sinh viên và các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy nhà trường. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học trực tiếp với cỡ mẫu 450 học sinh, sinh viên thuộc các hệ đào tạo cao đẳng, trung cấp và 60 cán bộ, giảng viên đại diện cho 5 khoa chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho các ngành đào tạo trọng điểm như May công nghiệp bậc 3/6, Kỹ thuật điện tử bậc 3/7, Điện công nghiệp và Kế toán doanh nghiệp.

Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn gồm: phương pháp lịch sử kết hợp logic, phân tích và tổng hợp, phương pháp tiếp cận giá trị và thống kê toán học. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan trong việc đo lường nhận thức xã hội, đồng thời phát hiện những biến đổi mang tính quy luật về mặt tâm - sinh lý và kinh nghiệm xã hội của thanh niên lứa tuổi 18 đến 22 trong suốt 3 năm đào tạo tại trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực tế và phân tích số liệu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng phát triển nhân cách của học sinh sinh viên:

Thứ nhất, đại bộ phận người học có động cơ học tập đúng đắn và tinh thần vượt khó. Khoảng 82,5% học sinh sinh viên xuất thân từ các gia đình lao động nông thôn, có ý thức tự lập cao, nhanh chóng thích nghi với tác phong công nghiệp và xác định rõ mục tiêu học nghề để lập thân, lập nghiệp.

Thứ hai, tồn tại rào cản tâm lý tự ti về trình độ học vấn ban đầu. Khoảng 34,2% học sinh nhập học mang tâm lý học tạm hoặc học vì không đủ điểm trúng tuyển vào các trường đại học. Tâm lý này kéo theo sự thiếu yên tâm rèn luyện trong năm thứ nhất, làm suy giảm động lực bồi dưỡng các phẩm chất chính trị và văn hóa ứng xử.

Thứ three, sự liên kết giữa giảng dạy chuyên môn kỹ thuật và giáo dục lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp còn lỏng lẻo. Trên 65% thời lượng chương trình đào tạo tập trung thuần túy vào tay nghề cơ khí, điện tử, may mặc, trong khi việc tích hợp giáo dục đạo đức làm người chưa được tiến hành đồng bộ ở các bộ môn khoa học cơ bản và chuyên ngành.

Thứ tư, tiến trình biến đổi nhân cách diễn ra rõ nét qua từng giai đoạn học tập. Năm thứ nhất là giai đoạn làm quen và thích nghi; năm thứ hai là giai đoạn định hình thế giới quan và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu; năm thứ ba chứng kiến bước nhảy vọt về chất khi người học tự ý thức đầy đủ về nghĩa vụ công dân và trách nhiệm xã hội trước khi tốt nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên bắt nguồn từ sự tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, khiến một bộ phận sinh viên chạy theo lối sống thực dụng, đề cao lợi ích vật chất trước mắt mà xem nhẹ việc rèn luyện nhân cách. Thêm vào đó, nhận thức của một số cán bộ và giảng viên chưa thực sự toàn diện khi chỉ chú trọng dạy chữ, dạy nghề mà chưa đầu tư thỏa đáng cho nhiệm vụ dạy người.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tương đương tại các trường đào tạo sư phạm hoặc trường đào tạo sĩ quan quân đội trong cùng thời kỳ, kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên khối cao đẳng công nghiệp chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ hơn từ môi trường sản xuất thực tế. Do đó, việc xây dựng các chuẩn mực nhân cách người thợ trong thời kỳ mới phải gắn chặt với kỷ luật công nghệ, an toàn lao động và tinh thần hợp tác tập thể. Toàn bộ các tương quan số liệu này đã được hệ thống hóa trực quan thông qua 6 bảng thống kê phân bố nhận thức và 2 biểu đồ so sánh mức độ rèn luyện đạo đức theo từng năm học trong toàn khóa đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa vai trò của giáo dục - đào tạo trong việc phát triển toàn diện nhân cách người học tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và hành động cụ thể:

  1. Đổi mới căn bản nội dung và phương pháp giảng dạy lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp: Chuyển đổi phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp nêu vấn đề, đối thoại và thảo luận tình huống thực tiễn. Mục tiêu đặt ra là 100% các môn học khoa học xã hội nhân văn và kỹ thuật chuyên ngành phải lồng ghép nội dung bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, hoàn thành việc xây dựng đề cương tích hợp trong thời gian 12 tháng do Tổ giáo viên Mác - Lênin phối hợp với các Khoa chuyên môn triển khai.

  2. Phát huy vai trò xung kích của Đoàn Thanh niên và nâng cao chất lượng môi trường sư phạm: Tổ chức đa dạng các phong trào tình nguyện, câu lạc bộ học thuật và hoạt động văn hóa thể thao lành mạnh. Phấn đấu thu hút trên 85% học sinh sinh viên tham gia thường xuyên vào các hoạt động xã hội vì cộng đồng trong lộ trình 2 năm, do Đoàn trường và Phòng Công tác Học sinh Sinh viên đồng chủ trì.

  3. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, Gia đình và Doanh nghiệp sử dụng lao động: Xây dựng hệ thống liên lạc hai chiều định kỳ 2 lần mỗi học kỳ giữa nhà trường và phụ huynh để theo dõi diễn biến tư tưởng của học viên. Đồng thời, liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp ở Hưng Yên, Bắc Ninh và Hà Nội nhằm tạo môi trường thực tập thực tế, giúp người học cọ xát với văn hóa doanh nghiệp.

  4. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực sư phạm toàn diện cho đội ngũ cán bộ, giảng viên: Đảm bảo 100% giảng viên đạt chuẩn chuyên môn, đồng thời nâng cao bản lĩnh chính trị và kỹ năng nắm bắt tâm lý người học, thực hiện đánh giá định kỳ hàng năm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám hiệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tri thức và ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp: Luận văn cung cấp mô hình lý luận và cơ sở dữ liệu thực chứng để hoạch định chiến lược phát triển nhà trường, đổi mới chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa phẩm chất và năng lực người học.

Thứ hai, Giảng viên giảng dạy các môn Lý luận Chính trị và Khoa học Xã hội: Tài liệu mang lại nguồn dẫn chứng sinh động, phương pháp luận tiếp cận duy vật biện chứng để đổi mới bài giảng, giúp các nguyên lý triết học trở nên gần gũi và giàu tính thuyết phục đối với sinh viên kỹ thuật.

Thứ ba, Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và cán bộ quản lý công tác sinh viên: Cung cấp phương pháp nắm bắt tâm lý lứa tuổi từ 18 đến 22, từ đó thiết kế các chương trình rèn luyện kỹ năng mềm, xây dựng nếp sống văn minh học đường và ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào ký túc xá.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Giáo dục học: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp khảo sát xã hội học, khung phân tích quy luật hình thành nhân cách và kỹ thuật xử lý dữ liệu nghiên cứu thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận khái niệm nhân cách dưới góc độ triết học mác-xít như thế nào? Luận văn tiếp cận nhân cách không chỉ như một cấu trúc tâm lý cá nhân biệt lập mà là tổng thể các phẩm chất và năng lực xã hội của con người, được hình thành và phát triển trực tiếp thông qua hoạt động thực tiễn và các mối quan hệ giao tiếp xã hội trong môi trường giáo dục đào tạo có định hướng.

  2. Tại sao nghiên cứu lại tập trung vào học sinh sinh viên trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp? Lực lượng học sinh sinh viên tại các trường cao đẳng kỹ thuật là nguồn nhân lực trực tiếp tham gia vào dây chuyền sản xuất công nghiệp. Đối tượng này có đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi 18 đến 22 đang trong giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ, rất cần sự định hướng vững vàng về đạo đức nghề nghiệp và bản lĩnh chính trị.

  3. Tiến trình phát triển nhân cách của sinh viên cao đẳng diễn ra qua các giai đoạn nào? Tiến trình này diễn ra qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 năm học: Năm thứ nhất là bước đầu làm quen và thích nghi với môi trường mới; Năm thứ hai là giai đoạn củng cố tri thức, định hình thế giới quan và trau dồi tay nghề; Năm thứ ba là giai đoạn hoàn thiện phẩm chất, năng lực và khẳng định trách nhiệm công dân.

  4. Giải pháp nào là cốt lõi để kết hợp giữa dạy nghề và dạy người trong nhà trường? Giải pháp cốt lõi là gắn kết hữu cơ việc giảng dạy kỹ thuật chuyên ngành với giáo dục lý luận chính trị và đạo đức, đồng thời xây dựng môi trường văn hóa sư phạm lành mạnh, phát huy vai trò tự rèn luyện, tự ý thức của chính người học thông qua các hoạt động đoàn thể và thực hành nghề nghiệp.

  5. Luận văn đóng góp những số liệu thực tiễn nào cho công tác nghiên cứu giáo dục? Công trình đã khảo sát 450 học sinh sinh viên và 60 cán bộ giảng viên tại 5 khoa chuyên môn, cung cấp bức tranh toàn diện về nhận thức lý tưởng sống, động cơ học tập và những khó khăn tâm lý của người học trong giai đoạn bản lề từ năm 2001 đến năm 2008.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận triết học mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí quốc sách hàng đầu của giáo dục - đào tạo đối với sự nghiệp phát triển nhân cách con người.
  • Luận văn phân tích toàn diện thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên qua 50.000 học viên, làm rõ bức tranh thực tế về phẩm chất và năng lực của thế hệ trẻ.
  • Xác định chính xác quy luật phát triển nhân cách qua 3 giai đoạn học tập, từ biến đổi dần về lượng đến bước nhảy vọt về chất trong nhận thức và hành động của sinh viên lứa tuổi 18 đến 22.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần sớm nghiên cứu, ứng dụng khung giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản lý nhằm đào tạo nên những thế hệ lao động kỹ thuật vừa hồng vừa chuyên cho đất nước.