Chương 1 – Giới thiệu công trình → Với đặc điểm khí hậu như trên thì công trình cần được thiết kế, xây dựng thỏa những điều kiện về thông gió, chiếu sáng, chống thấm,… nhằm hạn chế ảnh hưởng từ điều kiện khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều. Đặc điểm địa chất Địa chất khu vực này tương đối yếu, được chia làm 4 lớp đất có thể đặt tải trọng công trình nhưng cần có giải pháp nền móng hợp lí. Đặc điểm thủy văn Mực nước ngầm của khu vực công trình này tương đối ổn định và ở khoảng âm 1.5 m so với mặt đất tự nhiên, chất lượng nước ngầm tương đối tốt không phá hoại công trình nhưng ảnh hưởng đến việc thi công nền móng. → Địa chất tương đối yếu nên đề xuất thực hiện phương án móng cọc bê tông cốt thép cắm sâu vào vùng đất tốt bên dưới, độ sâu thiết kế tùy theo địa hình, địa chất thủy văn ở khu vực.
Móng được chọn sẽ tối ưu về kinh tế và kỹ thuật. SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 5 MSSV: B1503725 Chương 2 – Thiết kế kiến trúc CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 2. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG Hình 2.1 Mặt bằng tầng trệt 1. Địa điểm xây dựng: Lô C28-31, Khu A – Khu đô thị cửa ngõ Đông Bắc, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Được phép xây dựng công trình: Trụ sở làm việc bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau. - Gồm các nội dung sau: * Hạng mục: Nhà làm việc. - Loại và cấp công trình: Văn phòng, trụ sở cơ quan - cấp III. - Cấp chống động đất: cấp VI.
- Bậc chịu lửa: II. - Diện tích xây dựng: 756 m2. - Tổng diện tích sàn sử dụng: 3791 m2. - Chiều cao tối đa công trình: 33.
- Số tầng: 01 trệt + 07 tầng và 01 tầng tum. - Mật độ xây dựng: 32.2 %, hệ số sử dụng đất 1. SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 6 MSSV: B1503725 Chương 2 – Thiết kế kiến trúc - Cốt nền xây dựng công trình: - 0.- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng của công trình lùi sâu vào 12 m tính từ chỉ giới đường đỏ. Công trình xây dựng cách tim đường Trần Hưng Đạo hiện hữu vào 32 m.
Ghi nhận các công trình đã khởi công: Đã khởi công. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG Hình 2.2 Mặt đứng chính của công trình Tổng thể công trình là một khối đơn giản gồm 1 trệt + 7 tầng và 1 tầng tum. Mặt đứng chính công trình có tổng chiều cao là 33.4 m bao gồm: - Cao trình tầng 1: 0. - Cao trình tầng 2: + 4.
- Cao trình tầng 3: + 7. - Cao trình tầng 4: + 11. SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 7 MSSV: B1503725 Chương 2 – Thiết kế kiến trúc - Cao trình tầng 5: + 15. - Cao trình tầng 6: + 18.
- Cao trình tầng 7: + 22. - Cao trình tầng tum: + 26. - Cao trình tầng mái: + 29. Giao thông đứng bao gồm: - Cầu thang bộ vừa có nhiệm vụ chính là thoát hiểm khi có sự cố xảy ra vừa để phục vụ giao thông giữa các tầng.
Cầu thang dạng bản thiết kế hai vế, mỗi vế rộng 1. Hầu hết các thang bộ đều có độ dốc nhỏ giúp cho việc đi lại được thuận lợi và dễ dàng. - Bố trí một thang máy chuyên dụng có kích thước hố thang máy: 2200(rộng)×1700(sâu) mm, kích thước cabin: 1800(rộng)×1500(sâu) mm. GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ - Khả năng thông gió tự nhiên chủ yếu nhờ các cửa đi, cửa sổ mở ra phía hành lang.
Bên cạnh đó các ô cầu thang giúp cho việc thông gió đứng giữa các tầng. - Thông gió nhân tạo: Có hệ thống máy lạnh điều hòa nhiệt độ. GIẢI PHÁP CHIẾU SÁNG - Các phòng được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo bằng các loại đèn vừa cung cấp ánh sáng vừa tạo nên vẻ đẹp nội thất cho các phòng của công trình. - Điện dự phòng cho công trình được bố trí một máy phát điện Diezel.
Máy phát điện này được đặt tại tầng trệt (trong phòng kho) và bố trí các hộp kỹ thuật điện tại hành lang. Khi bị mất điện, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau: Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chiếu sáng, cáp. GIẢI PHÁP CUNG CẤP ĐIỆN - Hệ thống điện được sử dụng trực tiếp từ hệ thống điện của thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng (1 máy phát Diezel trong phòng kho) nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động tốt trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất.
Điện năng đảm bảo cho hệ thống chiếu sáng, thang máy, hệ thống máy điều hòa, hệ thống máy vi tính và các thiết bị công nghệ cao có thể hoạt động liên tục. - Hệ thống điện được âm trong tường, sàn và được dẫn đến các thiết bị điện các tầng. SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 8 MSSV: B1503725 Chương 2 – Thiết kế kiến trúc - Hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và khu vực nhằm đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra. GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG - Cấp nước công trình: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố dẫn vào hồ chứa lớn rồi được bơm lên bồn chứa nước trên mái của công trình bằng hệ thống ống dẫn nước PVC.
Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình. - Thoát nước công trình: Nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng. Nước được tập trung đến khu xử lý nước thải của công trình rồi đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. - Thoát nước mưa mái: Nước mưa mái được thoát thông qua sênô và từ đó nước được thu vào ống đứng qua miệng thu nước mái.
Từ ống đứng được thoát thẳng xuống hệ thống thu nước. - Cây xanh ngoài việc tạo cảnh quan đẹp còn đóng vai trò trong việc giảm tiếng ồn, phòng chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe của người dân trong khu vực. GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - Áp dụng TCVN 2622 - 1995: “PCCC cho nhà và công trình-Tiêu chuẩn thiết kế”. - Công trình sử dụng vật liệu khó cháy: Bê tông cốt thép, gạch, cửa kính, khung nhôm.
- Tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chống hỏa hoạn đặt ở hành lang, trong nhà được lắp đặt hệ thống báo khói tự động. - Hệ thống hành lang bố trí hợp lý thuận lợi cho việc thoát người khi có hỏa hoạn. - Đường nội bộ của công trình khá rộng và tiếp giáp với đường nên thuận lợi cho xe cứu hỏa ra vào khi có hỏa hoạn xảy ra. - Các tầng đều được bố trí bình chữa cháy, bảng hướng dẫn và tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy đúng theo tiêu chuẩn, bố trí ở nhiều vị trí trong công trình: hành lang, chiếu nghỉ cầu thang… 2.
GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH - Áp dụng TCVN 5574 - 2012: “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế”. - Giải pháp kết cấu phần thân: Hệ khung dầm BTCT. Kết cấu sàn gồm các ô bản sàn BTCT toàn khối tựa trên các dầm khung và dầm phụ (kết hợp đỡ tường ngăn). Nền SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 9 MSSV: B1503725 Chương 2 – Thiết kế kiến trúc WC, sàn mái, ban công có phủ vật liệu chống thấm được đánh dốc về các lỗ thoát nước.
- Cầu thang bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, dạng bản, bậc thang xây gạch thẻ. - Kết cấu tường bao che xây gạch thông tâm M75#, các hàng quay ngang sử dụng gạch đặc M75#, vữa xi măng M50#, trát vữa xi măng M75#, bả Mattit, sơn màu theo chỉ định. - Áp dụng TCVN 10304 – 2014: “Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế”. - Giải pháp kết cấu phần móng: kết cấu móng sử dụng các phương án móng: móng nhóm cọc, móng bè cọc.
SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 10 MSSV: B1503725 Luận văn tốt nghiệp CBHD: TS. Trần Văn Tuẩn PHẦN II THIẾT KẾ THƯỢNG TẦNG NỘI DUNG: CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỒ CHỨA NƯỚC CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 11 MSSV: B1503725 Chương 3 – Tiêu chuẩn và tải trọng tác động CHƯƠNG 3 TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 3. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép tuân thủ các qui định, qui phạm, các hướng dẫn, các tiêu chuẩn thiết kế do Bộ xây dựng và Nhà nước Việt Nam ban hành. Chủ yếu gồm có: • TCVN 2737 - 1995: “Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế”.
• TCVN 5574 - 2012: “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế”. TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 3. Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) - Tải trọng thường xuyên (tiêu chuẩn hoặc tính toán) là các tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. - Tải trọng thường xuyên gồm có: • Khối lượng các phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và kết cấu bao che.
• Khối lượng và áp lực của đất (lấp và đắp), áp lực tạo ra do việc khai thác mỏ. - Trọng lượng bản thân được xác định theo cấu tạo kiến trúc của công trình bao gồm tường, cột, dầm, sàn các lớp vữa trát, ốp, lát, các lớp cách âm, cách nhiệt,… và theo trọng lượng đơn vị vật liệu sử dụng. Được tính theo công thức sau: Trong đó: n: hệ số vượt tải. : trọng lượng riêng vật liệu (kg/m3).
: độ dày lớp vật liệu (m).1 Hệ số vượt tải đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng (TCVN 2737 – 1995) Các kết cấu và đất Hệ số vượt tải 1. Bê tông có khối lượng thể tích lớn hơn 1600 kg/m 3, bê tông cốt 1.1 thép, gạch đá, gạch đá có cốt thép và gỗ. Bê tông có khói lượng thể tích không lớn hơn 1600 kg/m 3, các vật liệu ngăn cách, các lớp trát và hoàn thiện (tấm, vỏ, các vật liệu cuộn, SVTH: Phạm Công Vĩnh Trang 12 MSSV: B1503725 Chương 3 – Tiêu chuẩn và tải trọng tác động lớp phủ, lớp vữa lót.) tùy theo điều kiện sản xuất: - Trong nhà máy - Ở công trường 1. Đất nguyên thổ 1.
Tải trọng tạm thời (hoạt tải) - Tải trọng tạm thời (hoạt tải) là tải trọng có thể thay đổi giá trị, chiều tác dụng, điểm đặt,. như: tải trọng người, tải trọng gió,. hoặc có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng.