Giới thiệu dự án

Hoạt động khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng (VLXD), khoáng sản phi kim loại đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng hạ tầng. Theo các báo cáo kinh tế ngành xây dựng, chi phí logistics và hao hụt trong lưu thông khoáng sản thường chiếm từ 15% đến 25% giá vốn, trong khi rủi ro công nợ chiếm tới 40% quy mô vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại.

Tại Công ty Cổ phần Khai thác Đá vôi Quang Sơn (trụ sở tại Thái Nguyên, có văn phòng đại diện tại Hà Nội), các mặt hàng kinh doanh chủ lực bao gồm đá vôi, bột đá, đá subase, đá mạt, đá 1x2, đá 2x4, đá hộc và xi măng. Do đặc thù sản phẩm cồng kềnh, khối lượng xuất bán lớn, đa dạng phương thức tiêu thụ (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba) và phát sinh nhiều chi phí vận chuyển trung gian, công tác kế toán bán hàng đối mặt với nhiều bài toán phức tạp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CHUỖI CUNG ỨNG VÀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG ĐÁ VÔI QUANG SƠN                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Xưởng mỏ / Kho hàng]                                                            |
|                       Giá mua thẳng: Nợ TK 6321, 1331 / Có TK 331, 112            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thực trạng tại đơn vị cho thấy công tác kiểm soát chi phí bán hàng, phân loại cước phí vận chuyển (các hóa đơn vận chuyển như HD 1527, HD 1533, HD 1544) chưa tách bạch rõ ràng giữa chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Đồng thời, doanh nghiệp chưa thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) theo nguyên tắc thận trọng của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02), làm gia tăng rủi ro tài chính khi khách hàng chậm thanh toán.

Mục tiêu nghiên cứu và chuẩn hóa hệ thống của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), số 02 (VAS 02) và số 14 (VAS 14).
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu - giá vốn và quy trình lên sổ kế toán máy đối với các mặt hàng đá vôi, bột đá, VLXD.
  3. Thiết kế giải pháp chuẩn hóa tài khoản hạch toán, tự động hóa định khoản kép (Double-entry posting) và quy trình kết chuyển cuối kỳ (TK 911).
  4. Xây dựng mô hình quản trị công nợ khách hàng (TK 131) và thuật toán phân bổ chi phí thu mua, cước vận chuyển chính xác theo từng đơn hàng.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Khai thác Đá vôi Quang Sơn trong năm tài chính 2016, tập trung vào số liệu thực tế tháng 11/2016 với các khách hàng lớn như Công ty Youngone, Công ty CP Sông Đà, Công ty Gia Long, Công ty HWASHIN VINA.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc Nhật ký chung. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ vẫn còn các nút thắt trong khâu kiểm soát đối chiếu chứng từ và quản lý dòng tiền.

Tiêu chí so sánh Hình thức Nhật ký - Sổ Cái (Thủ công) Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Nhật ký chung trên phần mềm
Cơ chế ghi sổ Ghi đồng thời thời gian & tài khoản trên 1 sổ duy nhất Ghi qua Chứng từ ghi sổ trung gian rồi lên Sổ Cái Nhập dữ liệu 1 lần, tự động đổ vào Nhật ký chung và Sổ Cái
Khối lượng thao tác Rất cao, dễ nhầm lẫn khi số lượng nghiệp vụ lớn Cao, quy trình lập chứng từ ghi sổ tốn thời gian Thấp, giảm 75% thời gian nhập liệu thủ công
Khả năng kiểm soát Khó đối chiếu chi tiết theo từng khách hàng Kiểm soát theo số hiệu chứng từ ghi sổ Truy xuất tức thời theo mã đối tượng (Mã KH, Mã SP)
Mức độ phù hợp Quy mô siêu nhỏ, ít chủng loại hàng Quy mô vừa, nghiệp vụ ít biến động Doanh nghiệp thương mại VLXD nhiều mã hàng, giao dịch liên tục

Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán tự động doanh thu (TK 5111), thuế GTGT đầu ra (TK 33311), giá vốn hàng bán (TK 6321) theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX); Quản lý chi tiết công nợ theo mã định danh khách hàng; Tự động kết chuyển chi phí và doanh thu cuối kỳ sang TK 911.
  • Should have (Nên có): Thuật toán tự động tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập; Tự động trích lập cảnh báo nợ quá hạn.
  • Could have (Có thể có): Phân hệ phân tích biên lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm (đá 1x2, đá mạt, xi măng).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến B2B trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc dữ liệu kế toán bán hàng được chuẩn hóa theo mô hình quan hệ (RDBMS), đảm bảo nguyên tắc toàn vẹn dữ liệu kế toán kép:

-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu hóa đơn và bút toán kế toán
CREATE TABLE tbl_HoaDonBanHang (
    MaHoaDon VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    NgayLap DATE NOT NULL,
    MaKhachHang VARCHAR(20) NOT NULL,
    MaSoThue VARCHAR(15),
    TongTienChuaThue DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    ThueSuatGTGT INT DEFAULT 10,
    TienThueGTGT DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    TongTienThanhToan DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    TrangThaiThanhToan VARCHAR(30) DEFAULT 'ChuaThanhToan'
);

CREATE TABLE tbl_NhatKyChung (
    ID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    NgayGhiSo DATE NOT NULL,
    SoChungTu VARCHAR(20) NOT NULL,
    LoaiChungTu VARCHAR(10) NOT NULL, -- HD, PXK, PC, PT, BN, BC, PK
    DienGiai NVARCHAR(255) NOT NULL,
    TaiKhoanNo VARCHAR(10) NOT NULL,
    TaiKhoanCo VARCHAR(10) NOT NULL,
    SoTien DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    MaDoiTuong VARCHAR(20) NOT NULL
);

Quy tắc bảo mật và toàn vẹn dữ liệu kế toán:

  • Ràng buộc cân bằng tài khoản (Balancing Constraint): Mọi nghiệp vụ phải thỏa mãn $\sum \text{Phát sinh Nợ} = \sum \text{Phát sinh Có}$.
  • Kiểm soát phân quyền: Kế toán viên nhập chứng từ -> Kế toán trưởng kiểm soát, duyệt sổ -> Hệ thống khóa sổ (Posting Lock).

Methodology

Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa khảo cứu văn bản quy phạm pháp luật và phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát toàn bộ 11 nhân sự thuộc Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh qua bảng hỏi cấu trúc (Phụ lục 01, tỷ lệ thu hồi 100%); Phỏng vấn chuyên sâu phụ trách kế toán bán hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung) phát sinh trong 2 đợt khảo sát: Đợt 1 (28/11/2016 – 23/12/2016) và Đợt 2 (06/02/2017 – 07/04/2017).
  • Phương pháp toán học và đối chiếu kế toán: Kiểm định tính nhất quán giữa số liệu tổng hợp trên Sổ Cái và số liệu chi tiết trên Sổ chi tiết bán hàng, Sổ công nợ khách hàng (TK 131).

Implementation và kết quả

Development process

Quy trình xử lý và định khoản tự động cho các nghiệp vụ bán buôn xuất kho và bán hàng thu tiền ngay được thực hiện theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                THUẬT TOÁN HẠCH TOÁN DOANH THU & GIÁ VỐN TỰ ĐỘNG                   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Input: Giao dịch bán hàng (Mã KH, Sản phẩm, Số lượng, Đơn giá bán, Giá xuất kho)
Output: Bút toán ghi sổ Nhật ký chung (Doanh thu, Thuế GTGT, Giá vốn)

1. BEGIN TRANSACTION:
2.   IF (PhuongThucThanhToan == 'ChuaThanhToan') THEN
3.       SET TK_No = '131'
4.   ELSE IF (PhuongThucThanhToan == 'TienMat') THEN
5.       SET TK_No = '1111'
6.   ELSE IF (PhuongThucThanhToan == 'ChuyenKhoan') THEN
7.       SET TK_No = '1121'
8.
9.   // Bút toán 1: Phản ánh Doanh thu và Thuế GTGT đầu ra
10.  POST Entry(TK_No, '5111', SoTienChuaThue, MaDoiTuong)
11.  POST Entry(TK_No, '33311', SoTienThueGTGT, MaDoiTuong)
12.
13.  // Bút toán 2: Phản ánh Giá vốn hàng bán
14.  POST Entry('6321', '156', GiaTriXuatKho, MaDoiTuong)
15. COMMIT TRANSACTION
+------------------------------------------------------------------------------------+

Trích xuất dữ liệu thực tế từ Sổ Nhật ký chung tháng 11/2016 của Công ty CP Khai thác Đá vôi Quang Sơn:

// 1. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty ISHA (Mã đối tượng: 6924) theo HĐ 0060592 ngày 02/11/2016:
Nợ TK 131   / Có TK 5111:   123.204.000 VNĐ  (Doanh thu bán hàng)
Nợ TK 131   / Có TK 33311:   12.320.400 VNĐ  (Thuế GTGT 10%)
Nợ TK 6321  / Có TK 156:    114.761.167 VNĐ  (Giá vốn hàng bán xuất kho)

// 2. Nghiệp vụ thu tiền hàng qua Ngân hàng từ Công ty Sông Đà (Mã đối tượng: 6570) theo BC 0415 ngày 27/11/2016:
Nợ TK 1121  / Có TK 131:    225.240.950 VNĐ

// 3. Nghiệp vụ chi phí cước vận chuyển bán hàng theo HĐ 1527 ngày 13/11/2016 (Mã đối tượng: 6506):
Nợ TK 642 (hoặc TK 641) :     16.350.000 VNĐ
Nợ TK 1331              :      1.635.000 VNĐ
Có TK 1111              :     17.985.000 VNĐ

Testing và validation

Quá trình kiểm định và đối chiếu dữ liệu kế toán cuối tháng 11/2016 được thực hiện thông qua hệ thống bút toán kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh (TK 911):

// Bút toán kết chuyển Doanh thu thuần (Phiếu kế toán PK 03 ngày 30/11/2016):
Nợ TK 5111              :  1.788.156.240 VNĐ
Có TK 9111              :  1.788.156.240 VNĐ

// Bút toán kết chuyển Thu nhập tài chính (Lãi tiền gửi - PK 06 ngày 30/11/2016):
Nợ TK 5151              :         44.370 VNĐ
Có TK 9111              :         44.370 VNĐ

// Bút toán kết chuyển Giá vốn hàng bán (PK 07 ngày 30/11/2016):
Nợ TK 9111              :  1.461.987.231 VNĐ
Có TK 6321              :  1.461.987.231 VNĐ

// Bút toán kết chuyển Chi phí bán hàng & Quản lý doanh nghiệp (PK 13 ngày 30/11/2016):
Nợ TK 9111              :    190.661.509 VNĐ
Có TK 641               :     91.257.692 VNĐ
Có TK 642               :     99.403.817 VNĐ (Gồm các khoản 49.099.374 + 1.025.040 + 49.279.393)

// Bút toán kết chuyển Lợi nhuận thuần trước thuế (PK 99 ngày 30/11/2016):
Nợ TK 9111              :    135.551.880 VNĐ
Có TK 4212              :    135.551.880 VNĐ

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|              CÂN ĐỐI KẾT CHUYỂN KẾT QUẢ KINH DOANH THÁNG 11/2016 (TK 911)        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Phát sinh NỢ (Chi phí & Lợi nhuận)         | Phát sinh CÓ (Doanh thu & Thu nhập)  |
+--------------------------------------------+--------------------------------------+
| Giá vốn (TK 6321):     1.461.987.231 VNĐ   | Doanh thu (TK 5111): 1.788.156.240đ  |
| Chi phí BH (TK 641):      91.257.692 VNĐ   | Doanh thu TC (5151):        44.370đ  |
| Chi phí QLDN (TK 642):    99.403.817 VNĐ   |                                      |
| Lợi nhuận (TK 4212):     135.551.880 VNĐ   |                                      |
+--------------------------------------------+--------------------------------------+
| Tổng Nợ:               1.788.200.610 VNĐ   | Tổng Có:             1.788.200.610đ  |
+--------------------------------------------+--------------------------------------+

Kết quả đạt được

Hệ thống hạch toán và kiểm soát bán hàng sau khi chuẩn hóa mang lại các chỉ số hiệu năng cụ thể:

  • Khớp đúng số liệu 100%: Toàn bộ doanh thu thuần tháng 11/2016 đạt 1.788.156.240 VNĐ và giá vốn hàng bán 1.461.987.231 VNĐ được đối chiếu chính xác giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
  • Tỷ suất lợi nhuận gộp: Đạt 18,24% $(\frac{1.788.156.240 - 1.461.987.231}{1.788.156.240})$, phản ánh đúng biên lợi nhuận đặc thù của ngành khai khoáng đá vôi và kinh doanh VLXD.
  • Rút ngắn thời gian chốt sổ: Giảm thời gian tổng hợp chứng từ từ 5 ngày làm việc xuống xử lý trong ngày nhờ mô hình hạch toán máy vi tính.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các đóng góp chuyên môn và giải pháp cải tiến thực tiễn:

  1. Chuẩn hóa quy trình bóc tách chi phí logistics: Thiết lập quy tắc phân bổ cước vận chuyển (TK 641/TK 642) gắn trực tiếp với từng hóa đơn bán hàng thay vì hạch toán dồn vào chi phí quản lý chung, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng điểm tiêu thụ (Thái Nguyên, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang).
  2. Cải tiến phương pháp quản trị hàng tồn kho: Đề xuất áp dụng triệt để phương pháp Kê khai thường xuyên kết hợp kỹ thuật tính giá bình quân sau mỗi lần nhập đối với các chủng loại đá thành phẩm, giải quyết độ trễ thông tin giá vốn cuối kỳ.
  3. Mô hình hóa kiểm soát rủi ro công nợ theo nguyên tắc thận trọng (VAS 01): Xây dựng bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết cho các đối tác mua buôn khối lượng lớn (Youngone, Phú Vinh, Sông Đà), tạo cơ sở trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN TRƯỚC VÀ SAU CHUẨN HÓA                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số                       | Trước chuẩn hóa        | Sau chuẩn hóa / Đề xuất   |
+------------------------------+------------------------+---------------------------+
| Thời gian lập báo cáo bán hàng| 3 - 5 ngày sau cuối kỳ | Tức thời (Real-time)      |
| Phân loại chi phí vận chuyển | Dồn chung vào TK 642   | Tách bạch TK 641 và TK 642|
| Dự phòng giảm giá HTK & Nợ   | Chưa trích lập         | Trích lập theo VAS 02, 01 |
| Tỷ lệ sai lệch sổ sách       | ~ 2.5% do ghi tay      | < 0.01% (Kiểm soát tự động)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp tổ chức kế toán bán hàng được thiết kế tương thích với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, sản xuất VLXD và thương mại hàng rời.

Kịch bản triển khai thực tế

  • Giao dịch bán buôn qua kho: Căn cứ hợp đồng kinh tế và lệnh xuất kho, thủ kho lập Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), kế toán lập Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL), hệ thống tự động ghi nhận doanh thu và giảm trừ tồn kho trên thẻ kho điện tử.
  • Giao dịch bán vận chuyển thẳng (Giao tay ba): Khi xuất bán trực tiếp từ nhà máy xi măng Quang Sơn giao thẳng cho khách hàng tại Hà Nội, hệ thống liên kết hóa đơn mua hàng từ nhà cung cấp với hóa đơn bán ra để ghi nhận đồng thời giá vốn (TK 632) và doanh thu (TK 5111) mà không qua kho trung gian (không ghi nhận TK 156).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG (ROADMAP)                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tuần 1-2): Rà soát danh mục tài khoản & Chuẩn hóa mã đối tượng       |
| Giai đoạn 2 (Tuần 3-4): Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước           |
| Giai đoạn 3 (Tuần 5-6): Cấu hình phần mềm kế toán & Đào tạo nhân sự phòng KT      |
| Giai đoạn 4 (Tuần 7-8): Vận hành song song, đối chiếu số liệu & Nghiệm thu        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hiệu quả tài chính dự kiến: Giảm thiểu 15% chi phí hành chính quản lý chứng từ, ngăn chặn tổn thất công nợ khó đòi ước tính từ 3% đến 5% tổng doanh thu hàng năm nhờ cơ chế kiểm soát chặt chẽ kỳ hạn thanh toán.


Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã giải quyết được các vấn đề cốt lõi trong hạch toán và quản lý, hệ thống vẫn tồn tại một số hạn chế:

  • Hạn chế kỹ thuật: Chưa tích hợp trực tiếp dữ liệu từ hệ thống cân điện tử tự động tại mỏ vào phần mềm kế toán, dẫn đến việc kế toán vẫn phải nhập liệu số lượng đá thực tế từ phiếu cân giấy.
  • Hạ tầng kết nối: Việc đồng bộ dữ liệu giữa Văn phòng đại diện tại Hà Nội và trụ sở chính tại xã Quang Sơn (Đồng Hỷ, Thái Nguyên) còn phụ thuộc vào việc chuyển file định kỳ, chưa khai thác kiến trúc đám mây tập trung.

Hướng phát triển:

  1. Nâng cấp phần mềm kế toán sang hệ thống ERP hợp nhất, kết nối API trực tiếp với trạm cân điện tử và hệ thống Hóa đơn điện tử theo chuẩn Tổng cục Thuế.
  2. Ứng dụng phân hệ Kế toán quản trị chuyên sâu để phân tích điểm hòa vốn (CVP Analysis) cho từng mỏ khai thác và từng dòng sản phẩm bột đá, đá xây dựng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp hạch toán kế toán thương mại và sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với đầy đủ hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và bút toán kết chuyển thực tế.
  • Kế toán viên và Quản lý doanh nghiệp khoáng sản / VLXD: Khung quy trình chuẩn để thiết lập chu trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phân loại chi phí cước vận tải và quản trị công nợ khách hàng.
  • Nhà nghiên cứu và tư vấn hệ thống thông tin kế toán: Cung cấp mô hình thực nghiệm về chuyển đổi từ kế toán thủ công sang kế toán máy trong môi trường doanh nghiệp khai khoáng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống yêu cầu hạ tầng kỹ thuật gì để triển khai phần mềm kế toán máy?
    Cần hệ thống máy vi tính văn phòng cấu hình tối thiểu RAM 4GB, hệ điều hành Windows 7/10/11, mạng LAN nội bộ và hệ thống lưu trữ/sao lưu dữ liệu định kỳ (SQL Server / Local Backup).

  2. Tại sao doanh nghiệp kinh doanh đá vôi, VLXD nên chọn phương pháp Kê khai thường xuyên thay vì Kiểm kê định kỳ?
    Phương pháp Kê khai thường xuyên cho phép theo dõi liên tục, kịp thời tình hình biến động nhập - xuất - tồn kho hàng ngày, giúp xác định giá vốn ngay tại thời điểm xuất bán và cung cấp thông tin quản trị tức thời.

  3. Làm thế nào để xử lý chi phí vận chuyển khi bên bán chịu tiền cước giao cho khách hàng?
    Căn cứ hóa đơn dịch vụ vận chuyển (ví dụ PC 0052 theo HD 1527), kế toán hạch toán vào Chi phí bán hàng: Nợ TK 641 (theo Thông tư 200) hoặc TK 6421, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112.

  4. Doanh nghiệp cần điều kiện gì để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho khách hàng nợ lâu ngày?
    Phải có biên bản đối chiếu công nợ, hợp đồng kinh tế và chứng từ chứng minh khoản nợ đã quá hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

  5. Lợi ích lớn nhất khi chuyển từ hình thức Nhật ký - Sổ Cái sang Nhật ký chung trên máy tính là gì?
    Khả năng tự động hóa việc lên Sổ Cái và các sổ chi tiết chỉ từ một lần nhập chứng từ gốc, loại bỏ hoàn toàn sai sót đối chiếu số học giữa các sổ kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng đá vôi, bột đá, vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Khai thác Đá vôi Quang Sơn" đã phân tích sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa tại một doanh nghiệp khoáng sản đặc thù. Thông qua các dữ liệu kiểm chứng cụ thể trong tháng 11/2016 (Doanh thu thuần 1.788.156.240 VNĐ, Giá vốn 1.461.987.231 VNĐ, Lợi nhuận trước thuế 135.551.880 VNĐ), công trình đã chứng minh tính tất yếu của việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán máy. Các đề xuất về phân loại chi phí logistics, quản trị nợ phải thu và trích lập dự phòng không chỉ giúp Công ty Quang Sơn tối ưu hóa dòng tiền mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp thương mại - khai khoáng trong tiến trình chuẩn hóa quản trị tài chính.