CHƯƠNG I TÍNH CHẤT TỪ CỦA VẬT RẮN L NAM CHÂM Ngày nay các nam châm quen thuộc nhất có lẽ là các cái nhãn mác loè loẹt nhỏ dùng để ép tờ ghỉ chú vào cánh cửa tủ lạnh. Thế nhưng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta các nam châm có vai trò lớn hơn nhiều. Nếu chỉ hạn chế trong khu vực gia đình, ta có thể tìm thấy nam châm hay vật se từ shes mô tơ điện; trong máy thu hình và đầu video, trong SNS chuông điện và trong máy điểu hòa nhiệt độ và trong loa phóng thanh v. Nam châm hoặc vật liệu từ có trong mực in trên tờ ngân phiếu và tờ đô la, máy điện thoại, máy ghi âm, băng cassette.
Ngoài khu vực gia đình, nam châm và vật liệu từ có hàng ngàn ứng dụng trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học. Chúng ta bắt đầu nghiên cứu vật liệu từ bằng cách nhìn vào hình A;n6cho „¿4 _ Thank non châm ld mAHữNg cực th Các thấy mat sắt rắc trên bản mỏng trong mat sất cho (Rấy các đường; sate từ suốt đặt trên một thỏi nam châm ngắn. Hình mat sắt cho thấy nam châm có hai cực. Tương tự các điện tích dương và âm của một lưỡng cực điện, nơi mà các đường sức từ đi vào và đi ra khỏi nam châm.
Để tiện lợi ta đặt tên các cực từ là bắc và nam. Cực bắc là cực mà đường sức từ đi từ đó ra không gian xung quanh, rồi sau đó đi vào cực nam của nam châm. Không thể tách hai cực này rời nhau nếu ta bẻ gẫy một thanh nam châm như hình B, thì ta lại nhận được các nam châm nhỏ hơn, mỗi thanh đều có cực bắc và cực nam. Nếu ta cứ tiếp tục bẻ nam châm cho nhỏ mm hơn đến mức nhận được các nguyên tử và clectron tạo nên nó, thì ta vẫn không tìm được cái gọi là cực mm roar | Goa từ cô lập hay đơn cực từ.
Hình : Nếu ta bè gẫy một nam châm thì mỗi mảnh ahd lại trở thành một nam châm riêng biệt với cực bắc và cực nam của nó Cấu trúc từ đơn giản nhất tổn tại trong thiên nhiên là lưỡng cực từ. Không có đơn cực từ, tức là không có cấu trúc từ tương tự như điện tích cô lập. Lưỡng cực từ cơ sở trong thiên nhiên - yếu tố quyết định các tính chất từ của khối chất - là yếu tố gắn lién với electron. CHUYỂN ĐỘNG CUA HẠT MANG ĐIỆN TRONG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG Xét trong trường hợp cổ điển, xung lượng p của một vật có vận tốc v được định nghĩa bằng p =m vy, Xét trong cơ học tương đối tính, xung lượng tương đối tính : Po = mọ.v„ với my là một vô hướng bốn chiéu , xung lượng tương đối tính còn được goi là xung lượng 4 chiều và được viết như sau: p‹=|7.1) Với thành phần không gian là xung lượng 3 chiéu tương đối tính = - v - = 2.2) còn thành phan thứ 4 là ; p= a (2,3) Theo cơ học tương đối tinh xung lượng của hat tự do sẽ là : = m vy aL, ee Trong đó : * m là khối lưỡng tĩnh ; v là vận tốc ? * Lạ=-mcŸ 1-% là hàm lagrange của hạt e° * c : vận tốc ánh sáng trong chân không SỐ - ` h ` Khi v << c =>^ << Ithìp =mv > vì > mv? Lạ = - mc d-25)=-mc a (2.5) mv? Nếu lấy gốc tinh năng lượng từ mức m c’ thì Lạ = 5š Hạt mang điện tích e chuyển động trong trường điện từ : Đối với hạt mang điện tích e chuyển động trong trường điện từ thì phương trình Lagrange mô tả chuyển động của hạt có dạng : 2 ee Z4 xeÊtẽr7AẩÄi (2.6) dt | dv Or Trong 46 £ là lực điện từ tác đụng lên hạt mang điện =_ E= 0A A & & là cường độ điện trường.
ti = rot A là cảm ứng từ; A là thế vectơ 1a thế vô hướng đặc trưng cho trường điện từ.7) i j ok B=rtA=lô 8 ô ox dy oO A, Ay A, = - =Ý.70A, OA _ oy -¡OA, (—A OA Ê - OA, OA <=> 8 =i ( d+ Jf ; 5 )+k( k —.8) Hình chiếu của lực £ trên phương x có dang : F, =eE,+e[v A 8], =eE, +e(vy B,- v, B,) (2.10) Bằng cách tính tương tự ta có : F,=- ay ene vA) (2.12) Biểu thức của lực F bay giờ có thể viết dưới dạng : = F =(F,, F,, F,) = = - -e& a - at - (c@— - e vy 4) (2.1 Đặt V=(e0-ev A) Và chú ý rằng: `. ov dV __ dd dt ov - dt - di a ov Ta đ được : Ƒˆm—(“=) vi TÔ - —= ao 2.14) = adé e -- Lọ -- Hay F dt De (e@— ee e vA) "` = (ce@—=e vA) ( 2.15 ) 5 d ab OL = Từbiểu thức (2.6)6) a ee ——2 - —2 + =F d Ø1, al, d av 6V 4 “” —— - —— = “” —— — dt & or dt a Or d @ ộ => <=> ——— dt By(Lo | -V) ) - AS ( Lo-V)= ——( ) 0 “áo & Sis tee s 0Ï n N:à (Lo -(e@-ev4)|=0 (216) dt ôy r Đặt L = Lo - (e@ — e vA) va L là hàm lagrange của hạt chuyển động trong điện từ trường d ôL aL 216)tởthànhh ——= - — =0 cee ~ hae & Xung lượng p của hạt có dang: P ST) “ [Lo - (e@-evA )] (2.17) <=> p = an - a2 (eo-e vA) ây v < a P vì <á <=>p = ==( -mc =< ) + eA ây c v 25 = = c : mv = <=> p =-mc : +eA = 7 + eA 2 l — | ` c? c? — my " <=>p = = + cA ( 2.18) A aie c Năng lượng H của hạt có dạng : re — ÿ ‹L .= [Lo-(ep-e ¥A)]¥ - [Lo (ep—ev.19) v ©œ H= PT=l]ð9 +ev4 - [Lo - e0+ev4] M c 1-= v =I—== ]v+c»2 - Lo + eœ - e»4 | 1- Y > c Từ pt (2.22) 1” < mec? ob - nên H = = + cọ = cÍ(p -e4)' + míc|'?® + cọ (2.23) Mi l-“= c? Đối với hạt tự do ( 4 =0;@=0) Tacó H = c[p`+mỉc?}!2 (2.24) Năng lượng H của hạt đưới dạng hàm xung lượng của hạt gọi là hàm Hamilton, Chuyển từ hàm Hamilton của hạt tự do sang hàm Hamilton của hat chuyển động trong trường điện từ ta thay đổi p > p -e4 ; H>H-e@ Khđó (H-e@) = c[ (p -e4)}+ me? |” Khi v<<c => i <<! thì gần đúng.e4 ( suy ra từ công thức (21.25) 2m Chọn gốc tính năng lượng 3 mức mcỶ thì : nh.26) Chuyển từ cơ học cổ điển sang cơ học lượng tử tathay 7> Z ; pop; HoH Toán tử Hamilton của hạt có spin bằng không v<<c có dang: Ñ =‡— (p- e4)”+eeŒ) (2.27) Đối với electron có spin = thì toán tử A còn có thêm một số hạng mô tả tương tác giữa moment từ spin với từ trường ngoài. Ta sẽ tìm số hạng này. Toán tử Hamilton của electron tự do ở (2.24) được viết lại như sau: A =c[m°c°+ @*J'^=e|[m°c?+ p,? + ô,` + ô,!J!2 (2.30) Trong đó các toán tử # , ở,, 6, , ở, giao hoán với các toán tử 2,.
P, và thỏa điều kiện sau: A? =c°[mfc? +,?+ ô,?+ð,°] (2.31) iP = c`[mc f+ ô,ở, + pg, + ?,ở, Ì (2.32) Tacó {AB j=AB+BA dễ dang thấy rằng : 2.ở,}+ So sánh 2 vế của pt (2.36) Spin của electron có hai trạng thái (47) có thể biểu diễn spin của toán tử thông qua ma trận gọi là ma trận Paoli Ta đặt § =32 2, ;ổ » 2 A.37) Trong đó : ở, , ở, , ở, là các ma tran Paoli Phương trình ham riêng, trị riêng của toán tử S,. Š,x=Sø Với x là hàm riêng của toán tử $, S, là trị riêng của toán tử $, nên Šx. - h 2 Ø,X: =i" Xa => ở,x:=‡ lX: => Ma trận Paoli có trị riêng bằng + | => Ma trận Paoli sẽ là (2x2) vì có 2 trị riêng Xét[Š,, S,]=i ® $, <=>§,Š - Š $ sin Š * h <>t 6,54, R ri TW sind ở, =>ở, ở, - ở, ở, =2iở, => lở,,ở,|=2i ở, (2.41) Xét đ,yx: = tly. tấácdụng ở, lên2vế Ta được: ở, đ, 1x; = ‡l (1 x) <=> ở `,1¿=‡š 1 (41%) = lee (2.42) Như vậy tri riêng của LẦN =1 và nó là ma trận đơn vị Tổngquá đ,”=đ Ì=đ,?=l => ¿?= 6,7+6,7+6,? =3.1=3 Xét 2i (ở, ở, + ở, ô,) =2iở, ở, +2i ở, ở, 6,6, *ả, ở, =0 Từ (2.43) => ở, ở, = - 6, ở, ; các ma trận Paoli có tính phản giao hoán thay vào (2.41) ta được : ở,ở, =iở, (2.46) Từ các tính chất của ma trận Paoli ta tính được: là các ma trận Pauli biểu diễn S, Chuyển từ toán tử Hamilton của electron tự do sang toán tử Hamilton của clectron chuyển động trong trường điện từ ta thay B >ô-e 4; > Hñ -cọ Khi đó từ (2.30) ta được : A -ee=c{mcÂ+(ô - e4)ở } (2.48) Dễ dàng thấy rằng : =mt? + [-«‹4bÌ do |2¿}=0 Hay a hộ II mc? (2.49) Trong gần đúng phi tương đối tính ta nhận được H-eg _ —a h 2m’? ft = me? + | | -«3ÌbÌ + eẹ đu - (2.50) 2m Nếu chọn gốc tính năng lượng ở mức me’ thì: ñ=z—|P-‹2bÏ + « (2.51) Sử dụng các hệ thức ở, =ở, =ở,” =1 ,,¢,}= l6,.ở,}=0 và ở,ở, =iở, ; ở,ở, =lở, ; ở,ở, =iở, ta được: bait (2.53) ay ee GA 4,ð, -P,A, = ia (2.54) " i eA, > p, +ep,A, —ep,A, +eA,p, aA 2A sn eh tg Ea Ni nk cuc (2.55) Oy ee ee Từ (2.51) ta có thể viết lại aSe ee f= Lp edb] Mpa +o oo ==, eA, )6, +(p, - 4, 6, +(p, e4.
}, | x Kb, -«4,, +(p, - 04, 5, +(@, -e4,}ø, | +ep fifo 2m jel} a, 2. 3y oz Ì, ig ,\Ve ih \ G4, OA, ae ae +iở j i oA, Lk ae ”» _ aA, +e ư ` 1/2 a _ Mở, hed heo _ sa i ‘aa H =—\p- 2m 2m B, 2m bã2 -——B, -—B. «+#-—lÐ- ed) - + (6,8, +ở,B, +ở,B,)*ø œ Am Lp? -e(ÂÄ+ Ayre) - Ê“ Bê + cọ (2.56) Toán tử Š = ca gọi là toán tử spin của electron ,toán tử này có ba thành phần : Š, = ở, 38, =28, ¡ S. “sô Toán tử Ms -=- = CS gọi là toán tử momen từ spin .Số hang ~ BMs= a Mô tả tương tác giữa cảm ứng từ trường ngoài B với moment từ spin của electron Dùng các hệ thức sau: A, p, - p,A, = nề s OA A,P, -?p, A,‘ieee —- 3A A,p,-p,A t 7 ta viết biểu thức (2.56) như sau: fi = =p ~ 222 + Ap - pA)+e? 3'}-2< Bê +ep (2.