Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thanh Thủy (Lớp VB2 Kế toán 04K25, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phí Văn Trọng, hoàn thành vào tháng 04 năm 2015.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, vốn bằng tiền giữ vai trò huyết mạch, có tính luân chuyển cao và tác động trực tiếp đến mọi giai đoạn của chu chuyển vốn. Đối với Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú – đơn vị chuyên cung ứng thiết bị, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật sửa chữa máy móc y tế cho các cơ sở y tế – công tác quản lý, hạch toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ gắn liền chặt chẽ với tiến độ thực hiện các gói thầu và hợp đồng kinh tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các nghiệp vụ thanh toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) trên chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực tế công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền (TK 111, TK 112) và các khoản thanh toán công nợ liên quan (TK 131, TK 331).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú (địa chỉ tại TT Ban Chỉ huy quân sự huyện Thanh Trì, thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chế độ và biểu mẫu kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (thể hiện qua hệ thống biểu mẫu chứng từ như Phiếu thu Mẫu số 01-TT, Phiếu chi Mẫu số 01-TT, Giấy đề nghị chi tiền Mẫu số 05-TT, Sổ chi tiết Mẫu số S03b-DNN) kết hợp tham chiếu các nguyên tắc ghi nhận của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • Vốn bằng tiền: TK 111 (Tiền mặt, chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết TK 112A - Ngân hàng VIB Chi nhánh Hà Nội, TK 112B - Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Hà Thành), TK 113 (Tiền đang chuyển).
    • Thanh toán công nợ: TK 131 (Phải thu của khách hàng, chi tiết TK 1311), TK 331 (Phải trả cho người bán).
    • Các tài khoản liên quan: TK 141 (Tạm ứng), TK 156 (Hàng hóa), TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3341 (Phải trả người lao động), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác), TK 642, 6421, 6425, 6427 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hình thức kế toán và công nghệ ứng dụng: Hình thức Nhật ký chung, xử lý và kết xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu.
    • Phương pháp tài khoản và ghi chép sổ kép.
    • Phương pháp tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ quỹ và Sổ Cái.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị chi, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng) và các sổ kế toán năm 2014 của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú

Chương 1 tập trung phân tích đặc điểm dòng tiền, nguồn hình thành và quy chế kiểm soát vốn bằng tiền tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền tại công ty gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các tài khoản ngân hàng, hạch toán bằng đồng Việt Nam (VND). Hoạt động giao dịch hoàn toàn diễn ra trong nước nên công ty không có số dư tồn quỹ ngoại tệ.
  • Nguồn hình thành dòng tiền: Tiền của công ty chủ yếu đến từ nguồn vốn cấp của công ty phục vụ mua bán hàng hóa và nguồn thu từ việc thanh toán các gói thầu cung cấp thiết bị y tế, dịch vụ sửa chữa máy móc cho các bệnh viện, trung tâm y tế. Dòng tiền về được chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản ngân hàng.
  • Quy chế quản lý và kiểm soát thu - chi:
    • Quản lý tiền mặt: Lượng tiền mặt tồn quỹ duy trì ở mức vừa đủ để đáp ứng các khoản chi thường xuyên (mua văn phòng phẩm, tiếp khách, tiền điện, nước, cước viễn thông, tạm ứng công tác). Tiền mặt được thủ quỹ bảo quản trong két sắt tại trụ sở.
    • Phân cấp xét duyệt chi tiêu: Đối với các khoản chi tiền mặt có giá trị dưới 5.000 đồng (theo quy định phân cấp nội bộ trình bày trong văn bản), kế toán lập phiếu chi khi có sự đồng ý của Kế toán trưởng; đối với các khoản chi có giá trị lớn hơn 5.000 đồng, bắt buộc phải có sự phê duyệt và ký duyệt đồng thời của Kế toán trưởng và Giám đốc.
    • Quản lý chứng từ: Phiếu thu và phiếu chi được lập thành 03 liên (01 liên giao người nộp/nhận, 01 liên giao thủ quỹ/kế toán, 01 liên lưu cuống). Định kỳ cuối tháng, toàn bộ chứng từ và sổ sách được in ra để Kế toán trưởng và Giám đốc đối chiếu, kiểm tra trước khi đưa vào phòng lưu trữ.

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế và hệ thống sổ sách kế toán:

1. Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111)

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 01-TT), Giấy đề nghị chi tiền (Mẫu 05-TT), Hóa đơn thuế GTGT và các chứng từ thanh toán liên quan.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt:
Quy trình Số bước Trình tự các bước thực hiện chính Chứng từ sử dụng
Thu tiền mặt (Bảng 1) 9 bước Đề nghị nộp tiền $\rightarrow$ Kế toán trưởng/Thủ quỹ kiểm tra, đối chiếu $\rightarrow$ Lập phiếu thu $\rightarrow$ Kế toán trưởng, Giám đốc, Thủ quỹ ký duyệt $\rightarrow$ Người nộp ký và giao tiền $\rightarrow$ Thủ quỹ thu tiền $\rightarrow$ Ghi sổ quỹ $\rightarrow$ Ghi sổ kế toán $\rightarrow$ Lưu trữ hồ sơ. Giấy đề nghị nộp tiền, Phiếu thu (03 liên).
Chi tiền mặt (Bảng 2) 9 bước Người nhận lập giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng $\rightarrow$ Kế toán trưởng đối chiếu chứng từ $\rightarrow$ Lập phiếu chi $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt chi $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm tra và xuất tiền $\rightarrow$ Người nhận ký nhận $\rightarrow$ Ghi sổ quỹ $\rightarrow$ Ghi sổ kế toán $\rightarrow$ Lưu trữ hồ sơ. Giấy đề nghị chi, Hóa đơn chứng từ gốc, Phiếu chi (03 liên).
  • Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế:
    • PC01-01/14 (05/01/2014): Nộp tiền thuế môn bài: Nợ TK 6421 (hoặc 6425): 1.600.000 đ / Có TK 1111: 1.600.000 đ.
    • PC02-01/14 (05/01/2014): Thanh toán tiền trực Tết Dương lịch 2014: Nợ TK 6271 (hoặc 6471): 1.600.000 đ / Có TK 1111: 1.600.000 đ.
    • PC03-01/14 (05/01/2014): Đền bù test Viêm gan B bị hỏng: Nợ TK 1381: 847.000 đ / Có TK 1111: 847.000 đ.
    • PC04-01/14 (06/01/2014): Thanh toán tiền điện văn phòng đại diện tháng 12/2013: Nợ TK 642: 4.230.000 đ / Có TK 1111: 4.230.000 đ.
    • PC05-01/14 (06/01/2014): Thanh toán tiền giữ xe CBNV quý 4/2014: Nợ TK 642: 234.000 đ / Có TK 1111: 234.000 đ.
    • PC06-01/14 (07/01/2014): Thanh toán tiền xăng tháng 12/2013: Nợ TK 642: 2.631.909 đ, Nợ TK 1331: 250.091 đ / Có TK 111: 2.882.000 đ.
    • PT01-01/14 (12/01/2014): Rút tiền gửi Ngân hàng VIB về nhập quỹ: Nợ TK 111: 100.000.000 đ / Có TK 112A: 100.000.000 đ.
    • PC07-01/14 đến PC13-01/14: Mua test thử Lao (1.056.000 đ), cước điện thoại (432.108 đ), mua gạc thấm nước Đại Đoàn (150.000.000 đ), dây truyền dịch Hanaco (300.000.000 đ), bảo hành máy đo sinh hóa máu BV Lâm Thao (6.426.000 đ), hàng inox Z130 (60.000.000 đ), trả lương tháng 12/2014 (54.725.000 đ).
    • PT05-01/14 (20/01/2014): Thu tiền bán phim X-quang Fuji từ Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phù Yên: Nợ TK 111: 1.110.000 đ / Có TK 131: 1.110.000 đ.
  • Số liệu Sổ chi tiết Tiền mặt (Mẫu S03b-DNN) tháng 01/2014:
    • Số dư đầu năm: 16.186.212 đ (hoặc 152.345.028 đ theo cột phản ánh sổ).
    • Tổng số phát sinh trong tháng: Phát sinh Nợ: 112.527.762 đ; Phát sinh Có: 837.902.749 đ.

2. Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)

  • Tài khoản và ngân hàng giao dịch: Công ty mở tài khoản tại 02 ngân hàng:
    • Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Hà Nội: Số tài khoản 0057.0032181 (ký hiệu TK 112A, chiếm đa số giao dịch).
    • Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Hà Thành (ký hiệu TK 112B).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng:
    • Thu tiền gửi (Bảng 3 - 6 bước): Khách hàng nộp/chuyển tiền $\rightarrow$ Ngân hàng nhận tiền $\rightarrow$ Ngân hàng lập Giấy báo Có $\rightarrow$ Kế toán trưởng nhận Giấy báo Có $\rightarrow$ Ghi sổ tiền gửi $\rightarrow$ Lưu hồ sơ.
    • Chi tiền gửi (Bảng 4 - 7 bước): Kế toán nhận hóa đơn/đề nghị chi $\rightarrow$ Lập và ký duyệt Ủy nhiệm chi $\rightarrow$ Giám đốc ký Ủy nhiệm chi $\rightarrow$ Ngân hàng nhận lệnh và chi tiền $\rightarrow$ Ngân hàng lập Giấy báo Nợ $\rightarrow$ Kế toán nhận Giấy báo Nợ và ghi sổ $\rightarrow$ Lưu hồ sơ.
  • Nghiệp vụ tiền gửi phát sinh thực tế:
    • Giấy báo Nợ 01, 02 VIB/01/2014 (02/01/2014): Tạm ứng tiền vận chuyển Minh Thành (56.300.000 đ), tạm ứng 50% tiền hóa chất Minh Ngọc (41.400.000 đ): Nợ TK 141 / Có TK 112.
    • Giấy báo Nợ 03, 03A VIB/01/2014 (02/01/2014): Thanh toán máy đo chức năng hô hấp Cty Việt Nhật (25.604.821 đ, Nợ TK 331) và phí chuyển tiền (171.733 đ, Nợ TK 6425).
    • Phiếu thu nộp tiền (12/01/2014): Nộp tiền mặt vào tài khoản VIB: Nợ TK 112A: 100.000.000 đ / Có TK 111: 100.000.000 đ.
    • Giấy báo Nợ 11, 12 VIB/01/2014 (14/01/2014): Thanh toán mua kim bướm G23 Cty TBYT HONGKY: Nợ TK 331: 4.580.000 đ, Nợ TK 6425: 4.400 đ / Có TK 112: 4.584.400 đ.
    • Giấy báo Có 01 VIB/01/2014 (15/01/2014): Nhận lãi tiền gửi ngân hàng: Nợ TK 112: 10.000.000 đ / Có TK 3388: 10.000.000 đ.
  • Số liệu Sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng năm 2014:
    • Số dư đầu năm: 2.595.784.083 đ.
    • Tổng số phát sinh trong tháng: Phát sinh Nợ: 720.000.254 đ; Phát sinh Có: 3.315.784.337 đ.

3. Kế toán các khoản thanh toán công nợ (TK 131 và TK 331)

  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131):
    • Đặc điểm: Khách hàng chủ yếu là các bệnh viện công lập, trung tâm y tế, phòng khám; nguồn chi trả thông qua Kho bạc Nhà nước theo hợp đồng kinh tế và tiến độ quyết toán.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ (Bảng 7 - 4 bước): Người bán lập hóa đơn và giao hàng (hoặc lập bảng quyết toán công trình) $\rightarrow$ Khách hàng nhận hóa đơn và ký nhận hàng $\rightarrow$ Khách hàng làm thủ tục thanh toán $\rightarrow$ Kế toán trưởng ghi sổ công nợ.
    • Nghiệp vụ thực tế: Bán dây truyền dịch, bơm tiêm cho BVĐK Thảo Nguyên Mộc Châu (01 GTKT/09/2014 ngày 30/09/2014: Nợ TK 131: 37.124.100 đ / Có TK 156: 33.749.182 đ, Có TK 3331: 3.374.918 đ); Thu tiền bán cọc truyền, xe đẩy BV Sản nhi Nghệ An (PT170-09/14: 37.123.000 đ); Thu tiền cồn iod khách lẻ (PT173-10/14: 21.100 đ).
    • Số liệu Sổ Cái TK 131: Số dư đầu năm: 28.317.784 đ; Phát sinh Nợ trong tháng: 37.124.100 đ; Phát sinh Có trong tháng: 37.124.100 đ; Số dư cuối tháng: 28.317.784 đ.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp thiết bị, vật tư y tế quen thuộc; ghi nhận công nợ khi nhập kho hàng hóa và thanh toán tất toán sau vài ngày bằng chuyển khoản ngân hàng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú

Chương 3 tổng kết các nhận xét và đề xuất giải pháp đối với công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định; việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu và tổng hợp sổ sách; công tác theo dõi tiền gửi ngân hàng chặt chẽ qua đối chiếu sổ phụ định kỳ.
    • Nhược điểm: Việc phân cấp thẩm quyền chi tiền mặt còn một số điểm chưa tối ưu; khâu luân chuyển chứng từ thanh toán qua Kho bạc Nhà nước của các bệnh viện đôi khi kéo dài làm ảnh hưởng đến tốc độ thu hồi nợ phải thu; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt cần tăng cường tính đột xuất.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và phân cấp hạn mức phê duyệt chi tiền mặt.
    • Đẩy mạnh đối chiếu công nợ định kỳ và theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán các hợp đồng thầu y tế.
    • Khai thác triệt để các phân hệ quản lý tiền mặt và tiền gửi trên phần mềm kế toán MISA nhằm nâng cao tính kịp thời của thông tin quản trị tài chính.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp quy trình nghiệp vụ thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ các bước luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt (Bảng 1, Bảng 2), thu - rút tiền gửi ngân hàng (Bảng 3, Bảng 4) và luân chuyển chứng từ công nợ (Bảng 7).
  2. Phản ánh dữ liệu kế toán chi tiết: Cung cấp số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú năm 2014:
    • Sổ chi tiết Tiền mặt: Dư đầu năm 16.186.212 đ (hoặc 152.345.028 đ), phát sinh thu 112.527.762 đ, phát sinh chi 837.902.749 đ.
    • Sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng: Dư đầu năm 2.595.784.083 đ, phát sinh thu 720.000.254 đ, phát sinh chi 3.315.784.337 đ.
    • Sổ Cái Phải thu khách hàng: Dư đầu năm 28.317.784 đ, phát sinh Nợ 37.124.100 đ, phát sinh Có 37.124.100 đ, dư cuối kỳ 28.317.784 đ.
  3. Làm rõ đặc thù ngành: Minh họa cụ thể mối liên hệ giữa hạch toán vốn bằng tiền với đặc thù giao dịch thiết bị y tế thanh toán qua Kho bạc Nhà nước và các bệnh viện tuyến tỉnh/huyện (BVĐK KV Phù Yên, BV Sản nhi Nghệ An, BVĐK Thảo Nguyên Mộc Châu, BVĐK Lâm Thao).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập có hạn; số liệu khảo sát thực tế tập trung vào các tháng của năm tài chính 2014 tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế quy mô vừa và nhỏ; chưa khảo sát các nghiệp vụ ngoại tệ do doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch nội địa bằng đồng Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán vốn bằng tiền và quản trị rủi ro thanh toán trong các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp thiết bị y tế từ nước ngoài có phát sinh giao dịch ngoại tệ (TK 1112, TK 1122) và chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, đặc biệt là sinh viên hệ đào tạo Văn bằng 2 hoặc sinh viên chuẩn bị làm chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị y tế cần tham khảo mẫu biểu chứng từ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, quy trình hạch toán trên phần mềm MISA và cách thức quản lý công nợ khách hàng bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú mở tài khoản giao dịch tại những ngân hàng nào?
Công ty mở tài khoản tại 02 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Hà Nội (Số tài khoản: 0057.0032181, theo dõi trên TK 112A) và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Hà Thành (theo dõi trên TK 112B). Các giao dịch chính yếu diễn ra tại Ngân hàng VIB.

2. Hạn mức phê duyệt chi tiền mặt tại công ty được quy định như thế nào?
Theo quy chế quản lý nội bộ nêu trong chuyên đề, các khoản chi tiền mặt dưới 5.000 đồng do Kế toán trưởng xem xét và đồng ý lập phiếu chi; các khoản chi có giá trị lớn hơn 5.000 đồng bắt buộc phải được cả Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt, ký duyệt thì thủ quỹ mới được phép xuất quỹ.

3. Khách hàng công nợ của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Khách hàng của công ty chủ yếu là các bệnh viện công lập, phòng khám và trung tâm y tế (như BV Đa khoa Khu vực Phù Yên, BV Sản nhi Nghệ An, BV Đa khoa Thảo Nguyên Mộc Châu). Việc thanh toán tiền mua thiết bị và vật tư y tế thường được thực hiện thông qua Kho bạc Nhà nước dựa trên hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu, quyết toán.

4. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện hạch toán, kết xuất sổ sách trên phần mềm kế toán MISA.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thanh Thủy đã phản ánh đầy đủ và có hệ thống thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và thanh toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Thái Phú trong năm 2014. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ từ khâu phát sinh đến ghi sổ chi tiết, Sổ Cái TK 111, TK 112, TK 131 trên phần mềm kế toán MISA theo chế độ kế toán hiện hành. Các số liệu và giải pháp đề xuất trong chuyên đề đáp ứng đúng yêu cầu của một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán mang tính ứng dụng thực tiễn.