Chương 1: Tổng quan nhiên cứu kế toán CPSX trong DNSX Chương 2 : Tóm lược 1 số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX trong DNSX SVTH: Nguyễn Thị Hiên GVHD: TS. Phạm Thị Thu Thủy Luan van Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 3 Trường Đại Học Thương Mại Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kế toán CPSX sản phẩm DANKO tại Công ty TNHH kỹ nghệ lạnh ô tô Trần Quang Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX sản phẩm DANKO tại Công ty TNHH kỹ nghệ lạnh ô tô Trần Quang SVTH: Nguyễn Thị Hiên GVHD: TS. Phạm Thị Thu Thủy Luan van Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 4 Trường Đại Học Thương Mại CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CPXS TRONG DNSX 2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 2.1 Khái niệm chi phí sản xuất Thuật ngữ chi phí có từ thời trung cổ (từ thế kỉ V sau Công nguyên) từ đó đến nay người ta vẫn quan niệm chi phí như là những hao phí bỏ ra để đổi lấy sự thu về. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam só 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Trong điều kiện nền kinh tế thị trường do mọi yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh đều được biểu hiện thông qua chỉ tiêu giá trị nên có thể hiểu “ Chi phí của DN là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động và về tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của DN trong một thời kì nhất định” Theo quan điểm của các trường Đại học khối kinh tế : “Chi phí sản xuất của DN được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà DN phải chi ra trong quá trinh hoạt động kinh doanh biểu hiện bằng tiền và tính cho 1 kì nhất định”.
Chi phí lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hoá là những chi phí về sử dụng các yếu tố lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất và phi tài chính. Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt,về mức độ khái quát nhưng đề thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu SVTH: Nguyễn Thị Hiên GVHD: TS. Phạm Thị Thu Thủy Luan van Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 5 Trường Đại Học Thương Mại về, có thể thu về dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ. Bản chất kinh tế của chi phí đựơc thể hiện ở những điểm sau : Nội dung của chi phí biểu hiện bằng công thức : C + V + M1 Trong đó : C là chi phí lao động vật hoá –giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu hao như:Khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu CCDC,… V là hao phí lao động sống như tiền lương (tiền công )phải trả cho ngưòi lao động tham gia vào quá trình SXKD M1 là một phần giá trị mới sáng tạo ra như các khoản trích theo lương gồm : BHXH, BHYT, KPCĐ ; các khoản phí có tính chất thuế như thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế nhà đất; chi phí lãi vay Các chi phí của DN phải được đo lường và tính toán trong một khoảng thời gian nhất định ( năm, tháng, quý).
Xét ở góc độ DN, chi phí luôn có tính cá biệt, nó bao gồm tất cả các khoản chi phí mà DN phải chi ra để tồn tại và phát triển Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản : Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong một thời gian nhất định. Giá cả các tư liệu đã tiêu hao và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí Hai yếu tố này luôn biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau nên phải thường xuyên xem xét, đánh giá lại các tư liệu sản xuất và xác định chính xác chặt chẽ mức tiêu hao vật chất. Có như vậy mới đảm bảo sự vận động của các yếu tố cơ bản trong quá trình tái sản xuất, ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá trị tạo điều kiện giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức kinh tế - kĩ thuật Tóm lại, bản chất của chi phí sản xuất trong hoạt động của DNSX luôn được xác định là giá trị kinh tế của các nguồn lực tiêu hao đi để có được SP, DV hy vọng đem lại lợi ích tức thời hay trong tương lai của DN. Tuy nhiên không phải bất kì sự chi tiêu nào của DN cũng được coi là chi phí của kì hạch toán.
DN chỉ được ghi SVTH: Nguyễn Thị Hiên GVHD: TS. Phạm Thị Thu Thủy Luan van Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 6 Trường Đại Học Thương Mại nhận vào chi phí trong kì những chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm đã thực hiện trong kì .2 Phân loại chi phí sản xuất 2.1 phân loại theo nội dung,tính chất của chi phí Theo tiêu thức phân loại này CPSX bao gồm các yếu tố Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các loại chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất. Chi phí công cụ, dụng cụ:Gồm toàn bộ chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất. Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ tiền công trả cho công nhân sản xuất, khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp cho công nhân SX Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao của những tài sản cố định dùng cho sản xuất của DN Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của DN như tiền điện, nước, điện thoại,… Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho SX ngoài các yếu tố trên.
Chi phí sản xuất được phân loại theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà DN đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính,phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kì sau.2 phân loại theo mục đích , công dụng của chi phí Theo tiêu thức này phân loại CPSX bao gồm CPNVLTT: Là toàn bộ CPNVL chính, vật liệu phụ, vật liệu khác được sử dụng trực tiếp sản xuất SP CPNCTT: Là toàn bộ chi phí phải trả cho công nhân sản xuất như tiền lương, các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ), các khoản phụ cấp CPSXC: Là khoản chi phí ngoại trừ CPNVLTT, CPNCTT như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ,… SVTH: Nguyễn Thị Hiên GVHD: TS. Phạm Thị Thu Thủy Luan van Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 7 Trường Đại Học Thương Mại CPSX được phân loại theo tiêu thức này giúp quản lí định mưc chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của DN.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động của DN Chi phí khả biến( biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi cuả khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Tuy nhiên, nếu tính biến phí cho 1 đơn vị sản phẩm thì đây là khoản chi phí ổn định, không thay đổi. Thuộc loại chi phí này gồm có: CPNVLTT, CPNCTT.
Chi phí bất biến (định phí) : Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, nhưng khi tính cho 1 đơn vị hoạt động thì chi phí này thay đổi. Chi phí bất biến trong DN thường là : chi phí KH TSCĐ, Tiền lương nhân viên quản lý,…. Chi phí hỗn hợp : Là các chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí và biến phí. Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, nếu quá mức độ đó nó thể hiện đặc tính của biến phí.
Trong DN chi phí hỗn hợp thường bao gồm : Chi phí điện, nước, điện thoại,…. Phân loại theo tiêu thức này giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất và xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm 2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí Theo tiêu thức phân loại này chi phí sản xuất được chia thành : Chi phí sản xuất trực tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra 1 loại sản phẩm, 1 công việc nhất định. Với những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu, chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Chi phí sản xuất gián tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc. Đối với những chi phí này kế toán phải tập hợp lại và cuối kỳ phải phân bổ lại cho các đối tượng chịu chi phí theo những tiêu thức thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Hiên GVHD: TS. Phạm Thị Thu Thủy Luan van Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 8 Trường Đại Học Thương Mại Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách chính xác và hợp lý 2.5 Phân loại chi phí theo chức năng: Theo tiêu thức này CPSX KD của DN bao gồm : Chi phí sản xuất: Là những khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng ( bộ phận sản xuất) gắn liền với hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm của DN .Chi phí sản xuất bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC. Chi phí ngoài sản xuất : Là những chi phí DN chi ra để thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá, chi cho bộ máy quản lí của DN bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí DN.