CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN: 1.1 Công ty Cổ Đạm và Hóa Chất Dầu Khí (PVFCCo) : Công ty Cổ phần Phân Đạm và Hóa chất Dầu Khí là đơn vị thành viên, hạch toán độc lập thuộc Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, có tư cách pháp nhân, Công ty được cổ phần hóa theo Nghị Định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004. Thông tin sơ lược về Công ty: - Tên công ty : Công ty cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí. - Tên tiếng Anh: Petrovietnam Fertilizer and Chemical Joint Stock Company. - Tên viết tắt : PVFCCo.
- Số Giấy phép đăng ký kinh doanh: 4103007696 – do Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 31/08/2007. - Vốn điều lệ của công ty: 3. - Số lượng cán bộ công nhân viên: 1040 người (30/06/2009) Trong đó: Phân loại lao động Số người Tỷ lệ Cán bộ lãnh đạo, quản lý 61 5,9% Chuyên viên 380 36,5% Nhân viên 86 8,3% Công nhân 513 49,3% BẢNG 1.1 số lượng cán bộ công nhân viên của Nhà Máy Đạm Phú Mỹ - Địa chỉ: Tòa nhà Waseco, Số 10 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (theo Quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Văn phòng Chính phủ): Tiếp nhận và vận hành Nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ,Cà Mau. Sản xuất, kinh doanh phân đạm, amôniắc lỏng, khí công nghiệp, các sản phẩm hóa chất khác có liên quan.
Xuất nhập khẩu phân đạm, các nguyên liệu để sản xuất phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan. Kinh doanh điện (bán điện dư từ Nhà máy điện khí công suất 21MW thuộc Nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ). 3 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giao.2 Quá trình phát triển nhà máy Đạm Phú Mỹ: Nhà máy Đạm Phú Mỹ được khởi công xây dựng vào ngày 12/03/2001, chính thức bàn giao và đưa vào sử dụng từ ngày 21/09/2004.
Nhà máy Đạm Phú Mỹ có vốn đầu tư 370 triệu USD, diện tích 634.595,35m 2, được đặt tại Khu Công Nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất Amôniac của hãng Haldor Topsoe (Đan Mạch) và công nghệ sản xuất Urê của hãng Snamprogetti (Italy) với công suất 1.350 tấn Amoniac/ngày (tương đương 422.200 tấn urea/ngày (tương đương 740. Đây là các công nghệ hàng đầu thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí, đầu ra là Amoniac và Urê. Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất, kể cả lưới điện quốc gia có sự cố.
Nhà máy luôn được vận hành ổn định đạt 100% công suất với đội ngũ vận hành khoảng 800 người, hoàn toàn là người Việt Nam. Trong đó số lượng vận hành ở các Cụm Công nghệ chủ yếu là 400 người, 400 người còn lại là ở các bộ phận chưa cơ giới hoá như đóng bao hoặc bộ phận Quản lý, Bảo vệ. Tính đến cuối tháng 6/2009 Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã sản xuất được gần 3.000 tấn đạm Urê, hơn 100. Sự xuất hiện của Đạm Phú Mỹ đã có những tác động tích cực đến thị trường phân bón trong nước.
Với mức giá bán luôn được điều chỉnh kịp thời, phù hợp với diễn biến giá cả ở thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời vẫn đảm bảo sản xuất – kinh doanh có hiệu quả. Nhiệm vụ của nhà máy: BẢNG 1.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Doanh thu thuần (VNĐ) 3.000 Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 1.000 Cổ tức 12% 15% Nguồn: Công ty chứng khoán Ngân hàng Á châu ACBs 1.2 NHIỆM VỤ QUY MÔ SẢN XUẤT 1. Sản xuất kinh doanh phân đạm, Amoniac và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan Quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhà máy Đảm bảo ổn định chất lượng, an toàn công nghệ và an toàn lao động Tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm Phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm 4 Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm trong nước& quốc tế 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất. Tổ chức sản xuất khép kín Qui trình công nghệ hiện đại Qui mô sản xuất lớn Cơ cấu tổ chức sản xuất chặt chẽ Nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật tay nghề cao.3 Quy trình công nghệ.1 KHỐI MÔ TẢ CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP AMONIAC Không Khí CO2 Hơi nước Khí thiên Bộ phận Bộ phận Bộ phận Chu trình nhiên Quá trình Bộ phận khử lưu chuyển Mêtan tổng hợp NH3 Reforming tách CO2 hóa CO Hóa Amôniac huỳnh Quá trình tinh chế khí (Quá trình tinh chế khí) (Quá trình tổng hợp Amôniac) SƠ ĐỒ 1.2 KHỐI MÔ TẢ CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP URÊ Amoniac Tổng hợp và thu Tinh chế và thu hồi ở Cô đặc Tạo hạt Urê CO2 hồi Urê ở áp suất áp suất trung bình và chân cao thấp không Xử lý nước ngưng quá trình Nồi hơi (Tổng hợp Urê) 1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.1 Cơ cấu tổ chức 5 A.Bộ máy quản lý nhà máy.
6 7 Nguồn: Phòng tổ chức lao động 8 B.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Trưởng phòng (Kế toán trưởng) Phó phòng Phó phòng Tài chính, kế toán, kiểm Thương mại, TSCĐ, toán HĐKT Kế toán tổng hợp Kế toán bán hàng – Thành phẩm KT theo dõi CP & giá thành SP KT thanh KT TL, các KT bán KT thành KT vật tư, KT vật tư, toán tiền mặt khoản BH hàng phẩm CCDC CCDC KT thanh KT thuế - KT bán KT thành KT vật tư, KT vật tư, toán ngân kiêm Thủ hàng phẩm CCDC CCDC hàng quỹ KT TSCĐ & KT thanh toán Chú thích: ĐT XDCB QT, theo dõi các Chỉ đạo HĐ ngoại thương Kiểm tra đối chiếu Nguồn: Phòng kế toán TK 1.2 Nhiệm vụ chức năng quản lý trong từng bộ phận. Nhà máy hoạt động dưới sự dưới sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc nhà máy – kiêm Phó Tổng giám đốc Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, tham mưu cho Giám đốc là Phó Giám đốc nội chính, Phó Giám đốc vận hành sản xuất, Phó Giám đốc bảo dưỡng và Kế toán trưởng. Nhà máy có 18 đơn vị, gồm: 11 phòng, 1 đội và 6 phân xưởng.
Trong đó có 4 phân xưởng chính: Xưởng Amoniăc, Xưởng Urê, Xưởng Phụ trợ và Xưởng Điện. Xưởng Amoniăc: (Bản quyền công nghệ Haldor Topsoe – Đan Mạch) : - Cụm khử lưu huỳnh - Cụm thiết bị tinh chế khí (Refoming) - Cụm thiết bị chuyển hóa CO (nhiệt độ cao và thấp) Công suất phân xưởng Amôniắc: 1.350 tấn NH3/ngày và 1.650 tấn CO2/ngày.200 tấn Urê/ngày. Xưởng điện : - Công suất thiết kế: 21 MW - Công suất thực: 20 MW Nước sản xuất : GE/Nouvo Pignone - Italia. Xưởng Phụ Trợ trực tiếp và gián tiếp : - Hệ thống sản xuất hơi - Cụm thiết bị sản xuất nước khử khoáng - Cụm thiết bị sản xuất nước thô và sinh hoạt - Cụm thiết bị sản xuất nước sông làm mát - Cụm thiết bị sản xuất khí nén và khí điều khiển - Cụm thiết bị sản xuất Nitơ - Kho chứa và đóng bao urê - Kho chứa Amôniắc 1.4 HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006. 10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau: : Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ thẻ chứng từ kế toán kế toán các loại chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng Sổ Cái tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ: 2.1 KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT : 2.1 Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm. Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh.
PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT : 2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí (Nội dung kinh tế) : Chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công Chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền.2 Phân loại theo khoản mục chi phí : Chi phí sản xuất sản phẩm được quy định bao gồm 3 khoản mục : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung. Trong đó, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và khoản mục chi phí sản xuất chung có thể được chi tiết hóa thành nhiều khoản mục khác nhau để phù hợp với điều kiện hạch toán và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp.3 Phân loại khác : Ngoài 2 cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại thành : Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi Chi phí cơ bản và chi phí chung Chi phí bất biến và chi phí khả biến Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất 12 Chi phí năm trước và chi phí năm nay 2.2 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH : 2.1 Khái niệm và phân loại giá thành : 2.