Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại PVFCCo

Luận văn kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty phân đạm và hóa chất dầu khí. Nghiên cứu chuyên sâu, tài liệu tham khảo hữu ích.

Trường đại học

Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí

Chuyên ngành

Kế Toán Chi Phí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
47
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN:

1.1. Công ty Cổ Đạm và Hóa Chất Dầu Khí (PVFCCo) :

1.2. NHIỆM VỤ QUY MÔ SẢN XUẤT

1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất.

1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.

1.3. Cơ cấu tổ chức

1.4. HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ:

2.1. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT :

2.1. Khái niệm chi phí sản xuất:

2.1. PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT :

2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí (Nội dung kinh tế) :

2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí :

2.3. Phân loại khác :

2.2. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH :

2.1. Khái niệm và phân loại giá thành :

2.1. Khái niệm :

2.2. Đặc trưng của giá thành sản phẩm :

2.3. Phân loại giá thành sản phẩm :

2.2. Ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành :

2.4. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :

2.2. Đối tượng tính giá thành :

2.5. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG :

2.1. Khái niệm sản phẩm dở dang :

2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang :

2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính :

2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương :

2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch :

2.6. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

2.1. Tính giá thành theo phương pháp phân bước :

2.2. Tính giá thành theo phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp) :

2.1. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ :

2.2. Phương pháp hệ số :

2.3. Phương pháp tỷ lệ :

2.4. Phương pháp liên hợp :

2.0. Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng :

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Kế Toán Chi Phí và Giá Thành Sản Phẩm

Trong bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, từ đó xác định đúng giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận văn kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý, giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Hạch toán giá thành là một khâu phức tạp trong toàn bộ công tác kế toán, đòi hỏi sự chính xác, kịp thời và phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí. Theo tài liệu gốc, "Hạch toán giá thành là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của nhà nước thực hiện công tác quản lý các DN. Đây cũng là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán tại DN."

1.1. Vai trò của Kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán chi phí cung cấp thông tin chi tiết về chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Điều này giúp doanh nghiệp xác định được chi phí của từng công đoạn, từng sản phẩm, từ đó có cơ sở để phân tích, đánh giá và kiểm soát hiệu quả chi phí. Thông tin từ kế toán chi phí là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết định về giá bán, sản lượng, đầu tư, và các chiến lược kinh doanh khác.

1.2. Tầm quan trọng của việc tính giá thành chính xác

Việc tính giá thành chính xác là yếu tố then chốt để doanh nghiệp xác định lợi nhuận, đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra các quyết định phù hợp. Sai sót trong tính giá thành có thể dẫn đến các quyết định sai lầm về giá, sản lượng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranhsự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.3. Ứng dụng phần mềm kế toán chi phí hiện đại

Để nâng cao hiệu quảtính chính xác trong công tác kế toán chi phí, doanh nghiệp nên ứng dụng phần mềm kế toán chi phí hiện đại. Các phần mềm này giúp tự động hóa các quy trình tính toán, tập hợp chi phí, phân bổ chi phí và lập báo cáo, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công và tiết kiệm thời gian, công sức cho nhân viên kế toán.

II. Thách Thức Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất và Giá Thành SP

Hạch toán chi phí sản xuấtgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh sản xuất ngày càng phức tạp, đa dạng hóa sản phẩm và yêu cầu quản lý chi phí ngày càng cao. Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành, phân bổ chi phí sản xuất chung một cách hợp lý, và đánh giá sản phẩm dở dang chính xác là những vấn đề cần được giải quyết hiệu quả. Ngoài ra, sự biến động của giá nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác cũng gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí và dự báo giá thành.

2.1. Vấn đề phân bổ chi phí sản xuất chung hiệu quả

Việc phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC) là một thách thức lớn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Lựa chọn tiêu thức phân bổ (ví dụ: chi phí nhân công trực tiếp, số giờ máy chạy, diện tích nhà xưởng) ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của từng sản phẩm. Cần có phương pháp phân bổ phù hợp, đảm bảo tính công bằngphản ánh chính xác chi phí thực tế.

2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang chính xác khách quan

Đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) là một khâu quan trọng trong tính giá thành, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài. Các phương pháp đánh giá SPDD (ví dụ: theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng hoàn thành tương đương) có thể ảnh hưởng lớn đến giá trị hàng tồn kholợi nhuận của doanh nghiệp. Cần lựa chọn phương pháp phù hợp và áp dụng một cách nhất quán.

2.3. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu biến động liên tục

Sự biến động của giá nguyên vật liệu (NVL) gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phídự báo giá thành. Doanh nghiệp cần có biện pháp dự trữ NVL hợp lý, tìm kiếm nguồn cung ổn định, và áp dụng các công cụ quản lý rủi ro giá để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động giá NVL.

III. Cách Lựa Chọn Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Phù Hợp

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo tính chính xác và hữu ích của thông tin giá thành. Các phương pháp phổ biến bao gồm phương pháp giản đơn, phương pháp phân bước, phương pháp theo đơn hàng, và phương pháp liên hợp. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các loại hình sản xuất và yêu cầu quản lý khác nhau. Doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng đặc điểm sản xuất, hệ thống thông tin kế toán, và yêu cầu quản lý để đưa ra lựa chọn phù hợp.

3.1. Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp giản đơn

Phương pháp giản đơn (còn gọi là phương pháp trực tiếp) phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn. Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện, ít tốn kém chi phí. Tuy nhiên, nhược điểm là không cung cấp thông tin chi tiết về chi phí cho từng công đoạn, khó kiểm soát chi phí và không phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm.

3.2. Ứng dụng phương pháp phân bước trong quy trình phức tạp

Phương pháp phân bước phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ theo một thứ tự nhất định. Ưu điểm là cung cấp thông tin chi tiết về chi phí cho từng giai đoạn, giúp kiểm soát chi phí hiệu quả. Nhược điểm là phức tạp, tốn kém chi phí và đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán chi tiết.

3.3. Phương pháp theo đơn hàng cho sản xuất đơn chiếc

Phương pháp theo đơn hàng phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng. Ưu điểm là tính giá thành chính xác cho từng đơn hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết. Nhược điểm là phức tạp, tốn kém chi phí và đòi hỏi hệ thống theo dõi chi phí chi tiết cho từng đơn hàng.

IV. Bí Quyết Kiểm Soát và Giảm Chi Phí Sản Xuất Hiệu Quả Nhất

Kiểm soát và giảm chi phí sản xuất là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, từ việc quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tối ưu hóa quy trình sản xuất, và áp dụng các công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó, việc xây dựng văn hóa tiết kiệm chi phí trong toàn doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Tối ưu hóa quản lý nguyên vật liệu tồn kho

Quản lý nguyên vật liệu tồn kho hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, và rủi ro ứ đọng vốn. Doanh nghiệp nên áp dụng các mô hình quản lý tồn kho hiện đại (ví dụ: Just-in-Time, ABC analysis) để xác định mức tồn kho tối ưu, đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu cho sản xuất mà không gây lãng phí.

4.2. Nâng cao năng suất lao động giảm chi phí nhân công

Nâng cao năng suất lao động là biện pháp quan trọng để giảm chi phí nhân công trên mỗi đơn vị sản phẩm. Doanh nghiệp nên đầu tư vào đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc, và áp dụng các hệ thống khuyến khích năng suất để thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả hơn.

4.3. Ứng dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí

Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giúp tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót, nâng cao năng suất, và tiết kiệm năng lượng, từ đó giảm chi phí sản xuất. Ví dụ, sử dụng các hệ thống CAD/CAM trong thiết kế và gia công, áp dụng robot trong các công đoạn sản xuất lặp đi lặp lại, và sử dụng các hệ thống quản lý năng lượng thông minh.

V. Ứng Dụng Kế Toán Chi Phí và Tính Giá Thành tại Đạm Phú Mỹ

Nhà máy Đạm Phú Mỹ áp dụng các phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành để kiểm soát chi phí sản xuất và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng phân xưởng (Điện, Amoniac, Urê). Việc hạch toán chi phí được thực hiện chi tiết theo từng khoản mục, từng đối tượng, và được tổng hợp vào cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện để nâng cao tính chính xáchữu ích của thông tin giá thành.

5.1. Quy trình kế toán chi phí NVL trực tiếp ở NM Đạm Phú Mỹ

Tại Nhà Máy Đạm Phú Mỹ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) bao gồm giá trị khí (chính), vật tư, hóa chất (phụ), xăng dầu (nhiên liệu), và phụ tùng thay thế. Các chi phí này được tập hợp theo các tài khoản chi tiết theo từng phân xưởng (62101, 62102, 62103, 62104, 62108) và sau đó kết chuyển vào tài khoản tính giá thành (TK 154) của từng phân xưởng.

5.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại các phân xưởng

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ). TK 622 được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí. Phân xưởng điện,Amoniac,Urê; chi phí NCTT bao gồm: Tiền lương chính, các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca sẽ kết chuyển trực tiếp vào giá thành của phân xưởng đó.

5.3. Phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các phân xưởng

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác. CPSXC được phân bổ theo tỉ lệ 67% cho xưởng Amoniac và 33% cho xưởng Urê.

VI. Kết Luận và Xu Hướng Phát Triển Kế Toán Chi Phí Hiện Nay

Luận văn đã trình bày một cách hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán chi phítính giá thành sản phẩm. Trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế, kế toán chi phí đang ngày càng trở nên quan trọng, đòi hỏi sự thay đổi và phát triển để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao. Các xu hướng phát triển bao gồm ứng dụng kế toán chi phí mục tiêu, kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC), và kế toán trách nhiệm, nhằm cung cấp thông tin chi tiết, chính xác và kịp thời cho việc ra quyết định.

6.1. Xu hướng kế toán chi phí mục tiêu trong tương lai

Kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) là một phương pháp quản lý chi phí chủ động, tập trung vào việc xác định giá bán mục tiêu cho sản phẩm dựa trên nhu cầu thị trường, từ đó xác định chi phí mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được để đảm bảo lợi nhuận. Phương pháp này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa thiết kế sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, và tìm kiếm các giải pháp giảm chi phí sáng tạo.

6.2. Áp dụng kế toán chi phí dựa trên hoạt động ABC

Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) là một phương pháp tính giá thành chính xác hơn, bằng cách xác định và phân bổ chi phí cho từng hoạt động trong quy trình sản xuất, sau đó phân bổ chi phí của các hoạt động cho từng sản phẩm dựa trên mức độ sử dụng các hoạt động đó. Phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định các hoạt động không hiệu quả, cải thiện quy trình sản xuất, và đưa ra các quyết định về giásản phẩm sáng suốt hơn.

6.3. Phát triển kế toán trách nhiệm để quản lý chi phí

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán, trong đó các nhà quản lý được giao trách nhiệm về các khoản chi phí phát sinh trong bộ phận của mình. Hệ thống này giúp phân quyền quản lý chi phí, nâng cao ý thức trách nhiệm của các nhà quản lý, và thúc đẩy việc kiểm soát chi phí hiệu quả.

15/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN: 1.1 Công ty Cổ Đạm và Hóa Chất Dầu Khí (PVFCCo) : Công ty Cổ phần Phân Đạm và Hóa chất Dầu Khí là đơn vị thành viên, hạch toán độc lập thuộc Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, có tư cách pháp nhân, Công ty được cổ phần hóa theo Nghị Định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004. Thông tin sơ lược về Công ty: - Tên công ty : Công ty cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí. - Tên tiếng Anh: Petrovietnam Fertilizer and Chemical Joint Stock Company. - Tên viết tắt : PVFCCo.

- Số Giấy phép đăng ký kinh doanh: 4103007696 – do Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 31/08/2007. - Vốn điều lệ của công ty: 3. - Số lượng cán bộ công nhân viên: 1040 người (30/06/2009) Trong đó: Phân loại lao động Số người Tỷ lệ Cán bộ lãnh đạo, quản lý 61 5,9% Chuyên viên 380 36,5% Nhân viên 86 8,3% Công nhân 513 49,3% BẢNG 1.1 số lượng cán bộ công nhân viên của Nhà Máy Đạm Phú Mỹ - Địa chỉ: Tòa nhà Waseco, Số 10 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh  Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (theo Quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Văn phòng Chính phủ):  Tiếp nhận và vận hành Nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ,Cà Mau.  Sản xuất, kinh doanh phân đạm, amôniắc lỏng, khí công nghiệp, các sản phẩm hóa chất khác có liên quan.

 Xuất nhập khẩu phân đạm, các nguyên liệu để sản xuất phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác.  Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan.  Kinh doanh điện (bán điện dư từ Nhà máy điện khí công suất 21MW thuộc Nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ). 3  Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giao.2 Quá trình phát triển nhà máy Đạm Phú Mỹ: Nhà máy Đạm Phú Mỹ được khởi công xây dựng vào ngày 12/03/2001, chính thức bàn giao và đưa vào sử dụng từ ngày 21/09/2004.

Nhà máy Đạm Phú Mỹ có vốn đầu tư 370 triệu USD, diện tích 634.595,35m 2, được đặt tại Khu Công Nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất Amôniac của hãng Haldor Topsoe (Đan Mạch) và công nghệ sản xuất Urê của hãng Snamprogetti (Italy) với công suất 1.350 tấn Amoniac/ngày (tương đương 422.200 tấn urea/ngày (tương đương 740. Đây là các công nghệ hàng đầu thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí, đầu ra là Amoniac và Urê. Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất, kể cả lưới điện quốc gia có sự cố.

Nhà máy luôn được vận hành ổn định đạt 100% công suất với đội ngũ vận hành khoảng 800 người, hoàn toàn là người Việt Nam. Trong đó số lượng vận hành ở các Cụm Công nghệ chủ yếu là 400 người, 400 người còn lại là ở các bộ phận chưa cơ giới hoá như đóng bao hoặc bộ phận Quản lý, Bảo vệ. Tính đến cuối tháng 6/2009 Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã sản xuất được gần 3.000 tấn đạm Urê, hơn 100. Sự xuất hiện của Đạm Phú Mỹ đã có những tác động tích cực đến thị trường phân bón trong nước.

Với mức giá bán luôn được điều chỉnh kịp thời, phù hợp với diễn biến giá cả ở thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời vẫn đảm bảo sản xuất – kinh doanh có hiệu quả. Nhiệm vụ của nhà máy: BẢNG 1.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Doanh thu thuần (VNĐ) 3.000 Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 1.000 Cổ tức 12% 15% Nguồn: Công ty chứng khoán Ngân hàng Á châu ACBs 1.2 NHIỆM VỤ QUY MÔ SẢN XUẤT 1.  Sản xuất kinh doanh phân đạm, Amoniac và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan  Quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhà máy  Đảm bảo ổn định chất lượng, an toàn công nghệ và an toàn lao động  Tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm  Phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm 4  Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm trong nước& quốc tế 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.  Tổ chức sản xuất khép kín  Qui trình công nghệ hiện đại  Qui mô sản xuất lớn  Cơ cấu tổ chức sản xuất chặt chẽ  Nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật tay nghề cao.3 Quy trình công nghệ.1 KHỐI MÔ TẢ CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP AMONIAC Không Khí CO2 Hơi nước Khí thiên Bộ phận Bộ phận Bộ phận Chu trình nhiên Quá trình Bộ phận khử lưu chuyển Mêtan tổng hợp NH3 Reforming tách CO2 hóa CO Hóa Amôniac huỳnh Quá trình tinh chế khí (Quá trình tinh chế khí) (Quá trình tổng hợp Amôniac) SƠ ĐỒ 1.2 KHỐI MÔ TẢ CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP URÊ Amoniac Tổng hợp và thu Tinh chế và thu hồi ở Cô đặc Tạo hạt Urê CO2 hồi Urê ở áp suất áp suất trung bình và chân cao thấp không Xử lý nước ngưng quá trình Nồi hơi (Tổng hợp Urê) 1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.1 Cơ cấu tổ chức 5 A.Bộ máy quản lý nhà máy.

6 7 Nguồn: Phòng tổ chức lao động 8 B.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Trưởng phòng (Kế toán trưởng) Phó phòng Phó phòng Tài chính, kế toán, kiểm Thương mại, TSCĐ, toán HĐKT Kế toán tổng hợp Kế toán bán hàng – Thành phẩm KT theo dõi CP & giá thành SP KT thanh KT TL, các KT bán KT thành KT vật tư, KT vật tư, toán tiền mặt khoản BH hàng phẩm CCDC CCDC KT thanh KT thuế - KT bán KT thành KT vật tư, KT vật tư, toán ngân kiêm Thủ hàng phẩm CCDC CCDC hàng quỹ KT TSCĐ & KT thanh toán Chú thích: ĐT XDCB QT, theo dõi các Chỉ đạo HĐ ngoại thương Kiểm tra đối chiếu Nguồn: Phòng kế toán TK 1.2 Nhiệm vụ chức năng quản lý trong từng bộ phận. Nhà máy hoạt động dưới sự dưới sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc nhà máy – kiêm Phó Tổng giám đốc Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, tham mưu cho Giám đốc là Phó Giám đốc nội chính, Phó Giám đốc vận hành sản xuất, Phó Giám đốc bảo dưỡng và Kế toán trưởng. Nhà máy có 18 đơn vị, gồm: 11 phòng, 1 đội và 6 phân xưởng.

Trong đó có 4 phân xưởng chính: Xưởng Amoniăc, Xưởng Urê, Xưởng Phụ trợ và Xưởng Điện.  Xưởng Amoniăc: (Bản quyền công nghệ Haldor Topsoe – Đan Mạch) : - Cụm khử lưu huỳnh - Cụm thiết bị tinh chế khí (Refoming) - Cụm thiết bị chuyển hóa CO (nhiệt độ cao và thấp) Công suất phân xưởng Amôniắc: 1.350 tấn NH3/ngày và 1.650 tấn CO2/ngày.200 tấn Urê/ngày.  Xưởng điện : - Công suất thiết kế: 21 MW - Công suất thực: 20 MW Nước sản xuất : GE/Nouvo Pignone - Italia.  Xưởng Phụ Trợ trực tiếp và gián tiếp : - Hệ thống sản xuất hơi - Cụm thiết bị sản xuất nước khử khoáng - Cụm thiết bị sản xuất nước thô và sinh hoạt - Cụm thiết bị sản xuất nước sông làm mát - Cụm thiết bị sản xuất khí nén và khí điều khiển - Cụm thiết bị sản xuất Nitơ - Kho chứa và đóng bao urê - Kho chứa Amôniắc 1.4 HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006. 10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau: : Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ thẻ chứng từ kế toán kế toán các loại chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng Sổ Cái tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ: 2.1 KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT : 2.1 Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm. Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh.

PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT : 2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí (Nội dung kinh tế) :  Chi phí nguyên vật liệu  Chi phí nhân công  Chi phí khấu hao tài sản cố định  Chi phí dịch vụ mua ngoài  Chi phí khác bằng tiền.2 Phân loại theo khoản mục chi phí : Chi phí sản xuất sản phẩm được quy định bao gồm 3 khoản mục :  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.  Chi phí nhân công trực tiếp.  Chi phí sản xuất chung. Trong đó, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và khoản mục chi phí sản xuất chung có thể được chi tiết hóa thành nhiều khoản mục khác nhau để phù hợp với điều kiện hạch toán và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp.3 Phân loại khác : Ngoài 2 cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại thành :  Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi  Chi phí cơ bản và chi phí chung  Chi phí bất biến và chi phí khả biến  Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước  Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp  Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất 12  Chi phí năm trước và chi phí năm nay 2.2 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH : 2.1 Khái niệm và phân loại giá thành : 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ