Tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tại TP.HCM

Chuyên khảo phân tích Luận văn tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện từ thực, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động UBND huyện

Để hiểu rõ về tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cần nắm vững nền tảng lý luận. Đây là những cơ quan hành chính nhà nước, được thành lập để tham mưu và giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, các cơ quan này đóng vai trò then chốt trong việc triển khai chính sách từ trung ương đến cơ sở, đồng thời thực hiện nhiệm vụ theo sự phân cấp, ủy quyền. Vị trí pháp lý của chúng thể hiện tính phụ thuộc kép: vừa chịu sự chỉ đạo toàn diện của UBND cấp huyện, vừa chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ từ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Vai trò của chúng không chỉ giới hạn ở việc tham mưu xây dựng chính sách mà còn trực tiếp tổ chức cung ứng dịch vụ công thiết yếu như giáo dục, y tế, quản lý đô thị, góp phần tạo dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhà nước và nhân dân. Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức UBND quận huyện hiệu quả phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ, đảm bảo bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính tại TPHCM và xu thế xây dựng mô hình chính quyền đô thị hiện đại, minh bạch.

1.1. Vị trí và vai trò của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là đơn vị trực thuộc UBND, có nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương. Chúng không có tính độc lập hoàn toàn mà hoạt động như một bộ phận cấu thành của UBND. Vai trò của các cơ quan này thể hiện qua năm phương diện chính: tham mưu chính sách, cung ứng dịch vụ công, thực thi quyền hạn theo quy định pháp luật, thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền từ cấp trên, và là cầu nối giữa chính quyền với người dân. Ví dụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu về chiến lược giáo dục và quản lý các trường học trên địa bàn, trong khi Phòng Quản lý đô thị giúp UBND quản lý quy hoạch và trật tự xây dựng. Sự tồn tại của các cơ quan này đảm bảo việc quản lý nhà nước được chuyên môn hóa, sâu sát từng lĩnh vực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.

1.2. Các nguyên tắc cốt lõi trong quy chế hoạt động của UBND huyện

Quy chế hoạt động của UBND huyện và các cơ quan chuyên môn phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP đã nêu rõ các nguyên tắc riêng, bao gồm: đảm bảo bao quát đầy đủ chức năng quản lý, tổ chức quản lý đa ngành đa lĩnh vực để tinh gọn bộ máy, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương, và không chồng chéo nhiệm vụ với các cơ quan trung ương đặt tại địa bàn. Những nguyên tắc này là kim chỉ nam cho việc xây dựng một cơ sở pháp lý về tổ chức chính quyền địa phương vững chắc, đảm bảo bộ máy hoạt động thông suốt, hiệu quả, phục vụ nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.

1.3. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức bộ máy hành chính

Hiệu quả tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu tác động từ nhiều yếu tố. Chất lượng chỉ đạo của UBND, sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức là các nhân tố bên trong quyết định. Bên cạnh đó, cơ chế phối hợp giữa các phòng ban và sự giám sát, phản biện xã hội từ Mặt trận Tổ quốc và người dân là những yếu tố bên ngoài quan trọng. Một đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt, cùng với một cơ chế phối hợp nhịp nhàng sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác. Ngược lại, sự thiếu đồng bộ hoặc năng lực hạn chế sẽ trở thành rào cản lớn, làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước.

II. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy hành chính tại TPHCM

Nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy hành chính tại TPHCM cho thấy nhiều bất cập bên cạnh những kết quả đạt được. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện còn tồn tại tình trạng chồng chéo chức năng, thủ tục hành chính rườm rà, và sự phối hợp giữa các phòng ban chưa thực sự hiệu quả. Những hạn chế này làm giảm hiệu lực quản lý, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Nguyên nhân sâu xa đến từ cả quy định pháp luật chưa hoàn thiện và năng lực thực thi còn hạn chế. Mặc dù TPHCM đã có những nỗ lực trong cải cách hành chính, như ban hành Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND để thống nhất các cơ quan chuyên môn, nhưng quá trình triển khai vẫn gặp nhiều thách thức. Tình trạng cán bộ công chức đông nhưng chưa mạnh, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, và ý thức trách nhiệm của một bộ phận công chức chưa cao là những vấn đề cần được giải quyết triệt để. Việc phân tích kỹ lưỡng những hạn chế và nguyên nhân sẽ là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tới.

2.1. Hạn chế trong cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ

Một trong những thách thức lớn nhất là sự chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn. Mặc dù các văn bản pháp luật như Nghị định 37/2014/NĐ-CP đã cố gắng phân định rõ ràng, thực tế triển khai tại một đô thị lớn như TPHCM vẫn phát sinh nhiều vấn đề liên ngành phức tạp. Tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, trông chờ ý kiến chỉ đạo từ cấp trên vẫn còn tồn tại, dẫn đến sự chậm trễ trong xử lý công việc. Bên cạnh đó, một số quy định về tiêu chí thành lập, số lượng biên chế, và số lượng cấp phó chưa đủ cụ thể, gây khó khăn cho các địa phương trong việc sắp xếp tổ chức một cách khoa học và tối ưu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.

2.2. Thách thức về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt nhưng cũng là một điểm yếu. Đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tuy đông về số lượng nhưng chưa thực sự mạnh về chất lượng. Năng lực của một bộ phận công chức chưa đồng đều, còn hạn chế về kỹ năng tham mưu, xử lý tình huống và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc đánh giá, quy hoạch và đào tạo cán bộ đôi khi còn mang tính hình thức. Tình trạng thiếu những cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, có tầm nhìn chiến lược và dám chịu trách nhiệm là một rào cản lớn cho quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ máy hành chính.

III. Giải pháp tối ưu cơ cấu tổ chức UBND quận huyện tại TPHCM

Để nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức UBND quận là giải pháp nền tảng. Tại TPHCM, cơ cấu này được quy định thống nhất dựa trên Nghị định 37/2014/NĐ-CP và Nghị định 108/2020/NĐ-CP, cùng các quyết định đặc thù của thành phố. Mô hình chung bao gồm 10 phòng ban "cứng" như Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, và các phòng ban đặc thù theo loại hình đô thị (quận) hoặc nông thôn (huyện). Ví dụ, ở cấp quận có Phòng Quản lý đô thị và Phòng Kinh tế, trong khi ở cấp huyện trước đây có Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Việc thống nhất tên gọi và chức năng giữa các quận, huyện đã tạo ra sự đồng bộ trong quản lý. Tuy nhiên, để tối ưu hơn nữa, cần tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các đầu mối theo hướng tinh gọn, giảm bớt tầng nấc trung gian, và đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước một cách hợp lý, phù hợp với bối cảnh xây dựng mô hình chính quyền đô thị.

3.1. Mô hình tổ chức các phòng ban chuyên môn theo quy định

Theo Nghị định 37/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, cơ cấu tổ chức UBND quận, huyện tại TPHCM được chuẩn hóa. Các phòng ban "cứng" được tổ chức thống nhất ở tất cả các đơn vị, bao gồm: Phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Y tế; Thanh tra huyện; và Văn phòng HĐND và UBND. Ngoài ra, tùy theo đặc thù, cấp quận có thêm Phòng Quản lý đô thị, cấp huyện có Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Cơ cấu này giúp đảm bảo sự quản lý thống nhất trên toàn thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chỉ đạo, điều hành và phối hợp liên ngành.

3.2. Đặc thù trong việc sắp xếp cơ quan chuyên môn tại TPHCM

TPHCM, với đặc thù là một đô thị đặc biệt, đã có những điều chỉnh trong việc sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND và sau đó là Quyết định 62/2010/QĐ-UBND đã thống nhất tên gọi Phòng Quản lý đô thị và Phòng Kinh tế cho cả quận và huyện, thay vì mô hình khác biệt trước đó. Gần đây, thành phố còn thí điểm các mô hình mới như thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc UBND quận, huyện và tổ chức lại Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thành Trung tâm Phát triển quỹ đất. Những điều chỉnh này cho thấy sự năng động, bám sát thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đặc biệt trong các lĩnh vực nóng như xây dựng và quản lý đất đai.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chính quyền địa phương

Để tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đi vào thực chất, cần tập trung vào việc xác định rõ và thực thi hiệu quả chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn. Mỗi phòng ban, từ Phòng Nội vụ phụ trách tổ chức bộ máy, cải cách hành chính, đến Phòng Tài chính - Kế hoạch quản lý ngân sách, đầu tư, đều phải hoạt động dựa trên một quy chế rõ ràng. Yếu tố cốt lõi để nâng cao hiệu quả là tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành. Các vấn đề phức tạp như cấp phép xây dựng, quản lý môi trường, hay an sinh xã hội đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của nhiều cơ quan. Khi Phòng Quản lý đô thị phối hợp nhịp nhàng với Phòng Tài nguyên và Môi trường, các quyết sách sẽ trở nên toàn diện và bền vững hơn. Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử và công khai, minh bạch mọi quy trình là chìa khóa để giảm thiểu tiêu cực, tăng cường sự giám sát của người dân và nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.

4.1. Phân tích chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trọng yếu

Mỗi phòng ban chuyên môn có một vai trò riêng biệt nhưng liên kết chặt chẽ với nhau. Phòng Tư pháp tham mưu về công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật và quản lý công tác hộ tịch, chứng thực. Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về toàn bộ hoạt động giáo dục từ mầm non đến trung học cơ sở. Phòng Y tế quản lý các hoạt động y tế dự phòng, khám chữa bệnh, an toàn thực phẩm. Việc hiểu rõ và thực hiện đúng chức năng không chỉ giúp từng cơ quan hoàn thành nhiệm vụ mà còn tạo ra một hệ thống quản lý nhà nước vận hành trơn tru, hiệu quả.

4.2. Tầm quan trọng của cơ chế phối hợp giữa các cơ quan

Sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là yếu tố quyết định thành công trong việc giải quyết các vấn đề liên ngành. Một quy trình cấp phép đầu tư dự án đòi hỏi sự tham gia của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, và Phòng Quản lý đô thị. Nếu thiếu sự phối hợp, hồ sơ sẽ bị ách tắc, gây lãng phí thời gian và cơ hội. Do đó, việc xây dựng các quy chế phối hợp cụ thể, rõ ràng về trách nhiệm của từng đơn vị, thời gian xử lý và cơ chế trao đổi thông tin là cực kỳ cần thiết. Thực tế tại TPHCM cho thấy, nơi nào có sự phối hợp tốt, nơi đó công tác quản lý, điều hành đạt hiệu quả cao, ít xảy ra tình trạng trùng lắp hay bỏ sót công việc.

V. Đánh giá kết quả cải cách hành chính tại TPHCM qua thực tiễn

Thực tiễn tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tại TPHCM đã mang lại nhiều kết quả tích cực, đặc biệt trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính. Về kinh tế, sự tham mưu hiệu quả của các phòng ban đã góp phần vào tăng trưởng GRDP, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. TPHCM liên tục dẫn đầu cả nước về thu ngân sách và số lượng doanh nghiệp thành lập mới. Về văn hóa - xã hội, các chính sách an sinh được triển khai tốt, chương trình giảm nghèo bền vững đạt kết quả ấn tượng, chất lượng y tế, giáo dục không ngừng được nâng cao. Trong lĩnh vực quản lý đô thị, nhiều dự án hạ tầng trọng điểm được hoàn thành, công tác quản lý môi trường có nhiều tiến bộ rõ rệt. Đặc biệt, việc xây dựng chính quyền điện tử đã làm thay đổi bộ mặt nền hành chính. Tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đã vượt mục tiêu đề ra, cho thấy những nỗ lực cải cách đang đi đúng hướng và mang lại hiệu quả thiết thực.

5.1. Thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế xã hội

Kết quả hoạt động của các phòng ban chuyên môn đã góp phần quan trọng vào thành tựu kinh tế - xã hội chung của TPHCM. Giai đoạn 2016-2020, kinh tế thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng khá, quy mô GRDP tiếp tục mở rộng. Công tác thu ngân sách nhà nước luôn đạt và vượt chỉ tiêu. Các lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp, xây dựng giữ vai trò chủ đạo. Về xã hội, chương trình giảm nghèo bền vững với chuẩn nghèo cao hơn cả nước đã đạt được những kết quả vượt bậc, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng được triển khai sâu rộng, thể hiện rõ vai trò của một chính quyền vì dân phục vụ.

5.2. Kết quả triển khai chương trình cải cách hành chính và chính quyền điện tử

Cải cách hành chính tại TPHCM đã đạt được những bước tiến mạnh mẽ. Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) đạt trên 80%. Thành phố đã cung cấp hàng trăm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí. Hệ thống một cửa điện tử, ISO điện tử được triển khai đồng bộ tại các sở, ngành và UBND quận, huyện, giúp lãnh đạo giám sát chặt chẽ tình hình xử lý hồ sơ, đảm bảo tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 99%. Những kết quả này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương mà còn củng cố niềm tin của nhân dân vào bộ máy công quyền.

VI. Kiến nghị hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hoạt động trong tương lai

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cần có những kiến nghị hoàn thiện cơ cấu tổ chức một cách toàn diện. Trước hết, cần tiếp tục rà soát, tinh gọn bộ máy, loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ để tránh chồng chéo. Thứ hai, phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thông qua việc đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo và đánh giá dựa trên vị trí việc làm và hiệu quả công việc. Thứ ba, cần đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát và phân bổ nguồn lực hợp lý. Trong bối cảnh TPHCM đang triển khai mô hình chính quyền đô thị và các cơ chế đặc thù theo Nghị quyết 98/2023/QH15, việc đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp huyện càng trở nên cấp thiết, đòi hỏi sự quyết tâm chính trị cao và các bước đi khoa học, bài bản.

6.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dựa trên thực trạng

Dựa trên thực trạng tổ chức bộ máy hành chính, một số giải pháp cấp bách cần được triển khai. Cần ban hành các quy định cụ thể hơn về tiêu chí thành lập phòng ban, số lượng biên chế và cấp phó để đảm bảo tính thống nhất và khoa học. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, điều hành và phối hợp. Đồng thời, cần có cơ chế đãi ngộ xứng đáng để thu hút và giữ chân nhân tài, tạo động lực cho cán bộ, công chức không ngừng học hỏi, cống hiến. Việc đầu tư đồng bộ cho cơ sở vật chất, trang thiết bị và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng là một giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động không thể thiếu.

6.2. Định hướng phát triển trong bối cảnh chính quyền đô thị và Nghị quyết 98

Tương lai của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tại TPHCM gắn liền với việc thực hiện thành công mô hình chính quyền đô thị và Nghị quyết 98/2023/QH15. Mô hình này đòi hỏi một bộ máy hành chính gọn nhẹ, linh hoạt, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn. Các cơ quan chuyên môn cần được tổ chức lại theo hướng quản lý đô thị thông minh, tăng cường năng lực dự báo, hoạch định chính sách và phản ứng nhanh với các vấn đề phát sinh. Nghị quyết 98 trao cho TPHCM nhiều quyền tự chủ hơn trong tổ chức bộ máy và quản lý biên chế, đây là cơ hội vàng để thành phố thực hiện các cải cách đột phá, xây dựng một nền hành chính hiện đại, kiến tạo phát triển, xứng tầm với vị thế đầu tàu kinh tế của cả nước.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 cho thấy các CQCM được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý; mỗi một cơ quan có chức năng, nhiệm vụ riêng; không có sự trùng lập, chồng chéo giữa các cơ quan với nhau. Việc sắp xếp lại tổ chức, bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả; các cơ quan tương đồng về chức năng, nhiệm vụ. Trong đó, phương châm, mục tiêu là xây dựng tổ chức bộ máy đồng bộ, tinh gọn, có tính ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị. Vì vậy, kết quả đạt được của việc nghiên cứu toàn bộ những vấn đề lý luận chung về CQCM thuộc UBND cấp huyện là cơ sở để tác giả nghiên cứu về thực trạng, quan điểm và giải pháp đổi mới của các CQCM thuộc UBND cấp huyện từ thực tiễn tại TP.HCM giai đoạn 2014-2020 một cách có hệ thống, khoa học sẽ được trình bày ở Chương 2.

18 Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2. Thực trạng tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện từ thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Về chức năng, các CQCM là cơ quan giúp việc cho UBND trong thực huện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực công tác. Hoạt động của các CQCM gắn liền với hoạt động của UBND cùng cấp đều có cơ cấu tổ chức, có nhân sự, con dấu và hoạt động nhân danh phòng, ban trong quan hệ với các cơ quan tổ chức khác, đều thực hiện nhiệm vụ chung là giúp việc, tham mưu cho UBND cấp huyện thực hiện công việc quản lý nhà nước.

Hoạt động của các CQCM thuộc UBND cấp huyện được cụ thể hóa trong Nghị định số 37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Các CQCM thuộc UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.HCM đã ban hành nhều văn bản chỉ đạo UBND các cấp và các CQCM như quyết định số 10/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố về Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận; quyết định số 04/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố về ban hành quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn TP giai đoạn 2016 - 2020, quyết định số 7045/QĐ-UBND của UBND Thành phố về Ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn TP. Quyết định số 4826/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện: Các CQCM thuộc UBND cấp huyện tại TP.HCM sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên. Việc tổ 19 chức CQCM thuộc UBND phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở.

Không được trùng lắp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn. Do đặc thù của TP.HCM bao gồm cả quận và huyện và phụ thuộc nhiều vào yếu tố: dân số, kinh tế, địa lý, đặc thù của từng quận, huyện tại TP. Ủy ban nhân dân TP.HCM đã ban hành Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20/05/2008 của UBND TP.HCM về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện, trong đó nêu rõ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp quận và cấp huyện bao gồm 10 CQCM "cứng" được tổ chức thống nhất gồm các cơ quan : Phòng Nội vụ; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Tư pháp; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Y tế; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Thanh tra; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các quận, huyện này về cơ bản có những đặc điểm và thực hiện những nhiệm vụ chung, giống nhau như: a) Thanh tra Thanh tra là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp quận - huyện tại TP.HCM có chức năng tham mưu, giúp UBND cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thanh tra có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp quận - huyện mà trực tiếp là Chủ tịch UBND; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, huớng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra thành phố. Thanh tra cấp quận - huyện tại TP.HCM có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: + Trình UBND cấp quận - huyện ban hành quyết định, chương trình, biện pháp tổ chức về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 20 + Trình Chủ tịch UBND cấp quận - huyện kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật. + Tổ chức và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được UBND cấp quận - huyện phê duyệt.

+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức phường. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. + Phối hợp với Ủy ban MTTQVN quận - huyện trong công tác hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường - xã. + Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: hướng dẫn UBND phường - xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND quận - huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường - xã - thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc quyền quản lý của UBND quận - huyện trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Kiến nghị công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND quận - huyện; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND huyện. Xác minh, kết luận và đưa ra kiến nghị về việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo; xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật. + Về phòng, chống tham nhũng: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND quận - huyện; phối hợp với các cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán, Tòa án trong việc phát hiện hành vi tham nhũng. Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập thông tin theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả báo cáo kết quả về Chủ tịch UBND quận - huyện, Thanh tra Thành phố.

Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 21 Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, thanh tra được phép yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức, những người có liên quan, tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. b) Phòng Nội vụ Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp quận - huyện.HCM, Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của UBND cấp quận - huyện. Phòng nội vụ có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp quận - huyện quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; cải cách hành chính; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; địa giới hành chính; quản lý cán bộ, công chức, viên chức; và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp phường, xã; hội, tổ chức phi chính phủ; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng; công tác thanh niên.

Đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ. Phòng nội vụ có nhiệm vụ: Trình UBND, Chủ tịch UBND quận - huyện ban hành quyết định; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

Các nhiệm vụ về tổ chức, bộ máy; về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức; về cải cách hành chính; về công tác xây dựng chính quyền; về công chức, viên chức; cải cách chế độ công vụ, công chức; về công tác văn thư, lưu trữ. 22 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn cho Chủ tịch UBND cấp quận - huyện và Sở nội vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ