Luận văn: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng

Luận văn phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

93
4
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp

1.1.2. Đặc điểm của các ĐVSN có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán

1.1.3. Nội dung và nguyên tác quản lý tài chính trong các ĐVSN

1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TCCTKT TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong các ĐVSN

1.2.2. Căn cứ và nguyên tắc thực hiện TCCTKT trong các đơn vị sự nghiệp

1.2.3. Vai trò của TCCTKT trong các ĐVSN

1.3. NỘI DUNG TCCTKT TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2. Tổ chức chứng từ kế toán

1.3.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

1.3.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

1.3.6. Tổ chức kiểm tra kế toán

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Bệnh viện Da Liễu thành phố Đà Nẵng

2.1.2. Nhiệm vụ của Bệnh viện Da Liễu thành phố Đà Nẵng

2.1.3. Đặc điểm hoạt động và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Da Liễu Đà Nẵng

2.1.4. Đặc điểm và cơ chế quản lý tài chính tại Bệnh viện Da Liễu Đà Nẵng

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU ĐÀ NẴNG

2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán

2.2.2. Thực trạng tổ chức chứng từ kế toán

2.2.3. Thực trạng tổ chức tài khoản kế toán

2.2.4. Thực trạng tổ chức sổ kế toán

2.2.5. Thực trạng tổ chức báo cáo kế toán

2.2.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán

2.3. ĐÁNH GIA THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU ĐÀ NẴNG

2.3.1. Những tồn tại và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức sổ kế toán

3.2.5. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức Báo cáo kế toán

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm tra công tác kế toán

3.2.7. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Vai trò của tổ chức kế toán tại Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng

Trong bối cảnh ngành y tế chuyển đổi mạnh mẽ theo cơ chế tự chủ, tổ chức công tác kế toán không còn đơn thuần là việc ghi chép sổ sách. Tại Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng, một đơn vị sự nghiệp y tế hạng II, hệ thống kế toán đóng vai trò xương sống trong việc quản lý, điều hành và ra quyết định. Việc chuyển đổi theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch và hiệu quả tài chính. Một hệ thống kế toán được tổ chức khoa học sẽ giúp ban lãnh đạo giám sát chặt chẽ các nguồn thu, tối ưu hóa các khoản chi, và đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam. Đây là nền tảng để bệnh viện vừa thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên. Luận văn của tác giả Ngô Đăng Linh (2019) đã chỉ ra rằng, việc hoàn thiện công tác kế toán là một yêu cầu cấp thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của bệnh viện. Nó không chỉ là công cụ quản lý nội bộ mà còn là cơ sở để báo cáo với các cơ quan chủ quản như Sở Y tế, đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác một cách hiệu quả và đúng quy định.

1.1. Đặc điểm kế toán bệnh viện công trong cơ chế tự chủ tài chính

Kế toán tại một bệnh viện công như Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng mang những đặc thù riêng biệt. Hoạt động của bệnh viện không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, nhưng phải đảm bảo cân đối thu chi để tái đầu tư và phát triển. Theo cơ chế tự chủ, bệnh viện được phép xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quyết định các mức chi hoạt động nghiệp vụ, và tự chủ trong việc sử dụng chênh lệch thu chi để trích lập các quỹ. Điều này đòi hỏi kế toán hành chính sự nghiệp phải linh hoạt, vừa tuân thủ khung pháp lý của nhà nước, vừa phản ánh đúng thực tế hoạt động đa dạng của đơn vị. Các nguồn thu chính bao gồm ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu từ khám chữa bệnh BHYT, thu viện phí và các hoạt động dịch vụ khác. Mỗi nguồn thu lại có cơ chế quản lý và hạch toán riêng, đòi hỏi bộ phận kế toán phải nắm vững nghiệp vụ để phân loại và theo dõi chính xác.

1.2. Yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán tại đơn vị y tế

Yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán tại một đơn vị sự nghiệp y tế ngày càng khắt khe. Thông tin kế toán phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác và minh bạch để phục vụ cho nhiều đối tượng: ban giám đốc cần số liệu để điều hành, cơ quan thuế cần thông tin để quyết toán, và người lao động cần sự rõ ràng trong việc phân phối thu nhập tăng thêm. Hơn nữa, việc hạch toán các nghiệp vụ đặc thù như kế toán thuốc và vật tư y tế, hạch toán chi phí khám chữa bệnh, hay quản lý tài sản cố định công nghệ cao đòi hỏi quy trình chặt chẽ. Hệ thống kế toán phải cung cấp được các báo cáo tài chính bệnh viện đáng tin cậy, phản ánh đúng tình hình tài chính và kết quả hoạt động, từ đó làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và dự toán cho các kỳ tiếp theo. Việc này giúp bệnh viện chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn lực tài chính một cách tối ưu.

II. Phân tích thách thức trong tổ chức công tác kế toán hiện nay

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng vẫn còn đối mặt với nhiều bất cập và thách thức. Luận văn của Ngô Đăng Linh (2019) đã chỉ ra những tồn tại cụ thể, làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và điều hành chung. Một trong những vấn đề lớn là bộ máy kế toán tuy đủ về số lượng nhưng sự phân công nhiệm vụ đôi khi chưa thực sự tối ưu, dẫn đến việc xử lý thông tin còn chậm. Các quy trình kế toán, đặc biệt là quy trình luân chuyển chứng từ giữa các khoa phòng, còn phức tạp và chưa được số hóa hoàn toàn, gây ra sự chậm trễ trong việc tổng hợp số liệu. Hệ thống kiểm soát nội bộ tuy đã được xây dựng nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao, tiềm ẩn rủi ro sai sót trong hạch toán. Những thách thức này đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt để nâng cao năng lực quản trị tài chính, đáp ứng yêu cầu của cơ chế tự chủ và sự phát triển của bệnh viện trong giai đoạn mới. Việc nhận diện rõ các tồn tại này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đề ra phương hướng khắc phục.

2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung

Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng đang áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán với 19 nhân viên. Mô hình này có ưu điểm là đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất từ kế toán trưởng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy sự phân công công việc cho từng phần hành như kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định, hay kế toán dược đôi khi chưa khoa học. Việc một nhân viên có thể phải kiêm nhiệm nhiều mảng việc khác nhau trong thời gian cao điểm có thể dẫn đến quá tải và sai sót. Ngoài ra, sự phối hợp giữa phòng kế toán và các khoa lâm sàng, cận lâm sàng trong việc cung cấp chứng từ, số liệu vẫn còn những vướng mắc, làm chậm quá trình hạch toán và quyết toán chi phí.

2.2. Hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán

Quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí nội trú và thanh toán ngoại trú tại bệnh viện còn khá thủ công. Việc này không chỉ tốn thời gian mà còn làm tăng nguy cơ thất lạc hoặc sai sót chứng từ. Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán, mặc dù tuân thủ quy định, nhưng việc cập nhật và đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp đôi khi chưa kịp thời. Đặc biệt, việc theo dõi và hạch toán các hoạt động dịch vụ, xã hội hóa y tế trên hệ thống tài khoản kế toán bệnh viện vẫn còn gặp khó khăn, chưa tách bạch rõ ràng với hoạt động sự nghiệp. Những hạn chế này làm giảm tính hiệu quả của công tác quản lý tài chính và gây khó khăn cho việc phân tích hoạt động tài chính một cách chính xác.

III. Phương pháp hoàn thiện bộ máy và quy trình kế toán bệnh viện

Để khắc phục những tồn tại, việc hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng cần bắt đầu từ việc tái cấu trúc bộ máy và tối ưu hóa quy trình. Đây là giải pháp nền tảng, tạo tiền đề cho các cải tiến sâu hơn về sau. Mục tiêu là xây dựng một bộ máy kế toán tinh gọn, hoạt động hiệu quả với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng. Mỗi kế toán viên cần được chuyên môn hóa theo từng phần hành cụ thể, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các vị trí và giữa phòng kế toán với các bộ phận khác. Song song đó, việc chuẩn hóa toàn bộ quy trình kế toán là bắt buộc. Cần rà soát, loại bỏ các bước thừa, ứng dụng công nghệ để tự động hóa các khâu có thể, đặc biệt là trong việc luân chuyển và xử lý chứng từ. Theo đề xuất trong luận văn tốt nghiệp kế toán của Ngô Đăng Linh, việc xây dựng các sơ đồ luân chuyển chứng từ trực quan và ban hành quy chế hoạt động rõ ràng cho phòng tài chính kế toán sẽ giúp nâng cao tính chuyên nghiệp và giảm thiểu sai sót, đảm bảo thông tin được xử lý nhanh chóng và chính xác.

3.1. Giải pháp tối ưu hóa cơ cấu và phân công bộ máy kế toán

Giải pháp đầu tiên là rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng kế toán. Cần xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cho từng nhân viên, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn. Thay vì phân công kiêm nhiệm, nên hướng tới chuyên môn hóa: có nhân viên chuyên trách kế toán thuốc và vật tư y tế, nhân viên chuyên trách kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản, nhân viên chuyên trách theo dõi thu chi từ BHYT và dịch vụ. Kế toán trưởng cần tập trung vào công tác kiểm soát, phân tích và tham mưu cho ban giám đốc, thay vì sa đà vào các công việc sự vụ. Đồng thời, cần tổ chức các buổi đào tạo định kỳ để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán, cập nhật các quy định mới về chế độ kế toán Việt Nam.

3.2. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Cần xây dựng và ban hành một quy trình luân chuyển chứng từ thống nhất, áp dụng cho toàn bệnh viện. Quy trình này cần được số hóa, ví dụ như sử dụng hệ thống phần mềm nội bộ để các khoa phòng gửi yêu cầu thanh toán, báo cáo doanh thu trực tuyến. Điều này giúp giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý và dễ dàng truy vết khi có vấn đề. Đối với công tác kiểm tra, cần quy định rõ các bước kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ trước khi ghi sổ. Tăng cường vai trò của kế toán trưởng trong việc hậu kiểm, đồng thời có thể áp dụng cơ chế kiểm tra chéo giữa các kế toán viên để phát hiện sớm các sai sót. Việc chuẩn hóa này sẽ là nền tảng vững chắc cho một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả.

IV. Cách tối ưu hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính bệnh viện

Bên cạnh việc cải tổ con người và quy trình, việc tối ưu các công cụ kế toán như hệ thống tài khoản và báo cáo là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng thông tin. Việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán bệnh viện phải đảm bảo chi tiết hóa được các hoạt động, đặc biệt là tách bạch giữa hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ, xã hội hóa. Điều này giúp tính toán chính xác chi phí và kết quả của từng mảng hoạt động. Giải pháp quan trọng là ứng dụng triệt để phần mềm kế toán MISA hoặc các phần mềm tương tự, không chỉ cho việc hạch toán mà còn cho việc quản trị. Phần mềm cần được tùy chỉnh để có thể kết xuất các báo cáo tài chính bệnh viện theo yêu cầu quản trị đặc thù, cung cấp các chỉ số phân tích nhanh chóng. Việc tự động hóa lập báo cáo sẽ giúp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót do thao tác thủ công và cung cấp cho ban lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh về sức khỏe tài chính của đơn vị một cách kịp thời, hỗ trợ ra quyết định chiến lược.

4.1. Hoàn thiện hệ thống tài khoản để theo dõi chi tiết hoạt động

Dựa trên hệ thống tài khoản theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, bệnh viện cần mở thêm các tài khoản chi tiết (tiểu khoản) để theo dõi riêng doanh thu, chi phí cho từng loại dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ thẩm mỹ, hoặc các đề án xã hội hóa. Ví dụ, trong tài khoản chi phí, cần chi tiết hóa chi phí thuốc, vật tư, nhân công... cho từng khoa phòng hoặc từng loại phẫu thuật. Việc chi tiết hóa này giúp việc hạch toán chi phí khám chữa bệnh trở nên chính xác hơn, là cơ sở để tính giá thành dịch vụ và đánh giá hiệu quả kinh tế của từng hoạt động, từ đó đưa ra quyết định nên tiếp tục đầu tư hay điều chỉnh.

4.2. Khai thác hiệu quả phần mềm kế toán và ứng dụng công nghệ

Bệnh viện cần đầu tư nâng cấp hoặc khai thác tối đa các tính năng của phần mềm kế toán MISA đang sử dụng. Cần đảm bảo dữ liệu từ các phần mềm quản lý bệnh nhân, quản lý dược được tích hợp đồng bộ với phần mềm kế toán để giảm thiểu việc nhập liệu thủ công. Ngoài ra, có thể xem xét ứng dụng các công nghệ mới như hóa đơn điện tử, chữ ký số trong các giao dịch để tăng tốc độ xử lý và đảm bảo tính pháp lý. Việc ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp tự động hóa công tác kế toán mà còn tạo ra một cơ sở dữ liệu tài chính tập trung, thống nhất và an toàn.

V. Đánh giá hiệu quả sau khi hoàn thiện công tác kế toán bệnh viện

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán được kỳ vọng sẽ mang lại những thay đổi tích cực và toàn diện cho Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng. Hiệu quả rõ rệt nhất là nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính. Các báo cáo tài chính bệnh viện sẽ trở nên đáng tin cậy hơn, phản ánh chính xác tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động. Ban giám đốc sẽ có trong tay công cụ đắc lực để thực hiện phân tích hoạt động tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành sáng suốt. Hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh hơn sẽ giúp ngăn ngừa các rủi ro, sai sót và lãng phí, đảm bảo các nguồn lực của bệnh viện được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Về lâu dài, một hệ thống kế toán hiện đại, chuyên nghiệp sẽ góp phần nâng cao uy tín của bệnh viện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn đầu tư, mở rộng hợp tác và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.

5.1. Nâng cao năng lực quản trị và tính minh bạch tài chính

Khi các quy trình được chuẩn hóa và thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác, năng lực quản trị của ban lãnh đạo được nâng lên một tầm cao mới. Các quyết định về đầu tư trang thiết bị, mở rộng dịch vụ mới, hay điều chỉnh giá dịch vụ sẽ dựa trên cơ sở dữ liệu phân tích cụ thể, thay vì cảm tính. Tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn quỹ, đặc biệt là quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ phúc lợi, khen thưởng, sẽ tạo dựng niềm tin trong tập thể cán bộ, nhân viên, khuyến khích mọi người cùng đóng góp cho sự phát triển chung của bệnh viện.

5.2. Tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện

Một công tác kế toán được tổ chức tốt là hạt nhân của một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng, quy trình chứng từ chặt chẽ, và hệ thống báo cáo đa chiều giúp ban kiểm soát nội bộ dễ dàng thực hiện chức năng giám sát. Các sai phạm, nếu có, sẽ được phát hiện sớm và xử lý kịp thời. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài sản của đơn vị mà còn đảm bảo bệnh viện tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, tránh được các rủi ro về mặt pháp lý trong quá trình hoạt động.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện da liễu thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. (Theo Điều 9 Luật Viên chức) Các ĐVSN hoạt động trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm Các ĐVSN do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước thành lập, được cấp ngân sách hoạt động thông qua việc Nhà nước giao Ngân sách hàng năm.

Bên cạnh đó, một số loại hình ĐVSN còn có nguồn thu sự nghiệp. Ví dụ: trường học có khoản thu học phí, bệnh viện có khoản thu viện phí… Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, ĐVSN được chia làm 4 nhóm như sau: a) Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển; b) Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên; c) Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; d) Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ. 7 Vậy ĐVSN có thu là đơn vị do cơ quan NN có thẩm quyền thành lập thường hoạt động trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, văn học nghệ thuật… và có nguồn thu sự nghiệp. Tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu cơ bản bao gồm hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, trong đó hoạt động sự nghiệp là hoạt động chủ yếu của đơn vị được NN giao nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vị đảm nhiệm (giáo dục, đào tạo; NCKH; hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; bảo vệ sức khỏe người dân;.

Xét theo mô hình tổ chức hoạt động, ĐVSN có thu chia thành 3 loại: + Các ĐVSN có thu tổ chức hoạt động sự nghiệp riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: Các ĐVSN có thu sẽ tổ chức các đơn vị trực thuộc chuyên hoạt động dịch vụ, có bộ máy tổ chức và hạch toán kế toán riêng biệt. + Các ĐVSN có thutổ chức hoạt động sự nghiệp kết hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: Các ĐVSN có thu ngoài bộ phận hoạt động sự nghiệp với mức thu phí do NN quy định, còn tổ chức các bộ phận hoạt động dịch vụ ngay tại đơn vị mình, nhưng mức thu phí do đơn vị tự quyết định. + Các ĐVSN có thutổ chức hoạt động hỗn hợp: Các ĐVSN có thu sẽ tổ chức các hoạt động dịch vụ xen lẫn các hoạt động sự nghiệp ngay tại đơn vị mình. Nhằm phát huy mọi khả năng của ĐVSN có thu để cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho xã hội, đồng thời tăng thu nhập của cán bộ nhân viên trong các đơn vị sự nghiệp, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ xã hội, huy động đóng góp từ xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, trên đà giảm dần bao cấp từ NSNN, Chính phủ đã thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp có thu trong việc tổ chức lại bộ máy, sắp xếp lại đội ngũ và đặc biệt là trong sử dụng nguồn lực tài chính.

Các ĐVSN có thu được trao quyền tự chủ, trong đó có tự chủ tài chính là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu riêng, tài khoản riêng và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định Luật kế toán. Quyền tự chủ về tài chính là khả 8 năng đơn vị tự thực hiện các hành vi được cơ quan NN có thẩm quyền cho phép trong lĩnh vực tài chính và tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Vậy, ĐVSN có thu tự chủ tài chính là đơn vị do Cơ quan NN thành lập, có nguồn thu sự nghiệp và được cơ quan NN có thẩm quyền giao quyền trong việc thực hiện các hành vi trong lĩnh vực tài chính, và tự chịu trách nhiệm về các hành vi đó. Đặc điểm của các ĐVSN có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán Các ĐVSN có thu tự chủ tài chính hoạt động trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực với tính chất, đặc điểm, quy mô khác nhau.

Nhưng dù thuộc ngành, lĩnh vực nào có thể khái quát đặc điểm chung của các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính như sau: Thứ nhất, thực hiện nghĩa vụ với NSNN. ĐVSN có thu tự chủ tài chính có các hoạt động, dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật. Thứ hai, huy động vốn và vay tín dụng. ĐVSN có thu tự chủ tài chính được vay vốn của các tổ chức tính dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, quản lý và sử dụng tài sản. ĐVSN có thutự chủ tài chính thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản NN theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản NN tại đơn vị hành chính sự nghiệp. Đối với TSCĐ sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho cá doanh nghiệp NN. Số tiền trích khấu hao và tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN được để lại bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Thứ tư, các khoản chi thường xuyên. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp 9 hơn mức chi do cơ quan NN có thẩm quyền quy định và được quyết định phương thức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc. Thứ năm, chế độ tiền lương, tiền công và thu nhập. ĐVSN có thutự chủ tài chính được xác định tổng quỹ lương để trả cho người lao động trên cơ sở tiền lương tối thiểu của NN.Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015; Đối với ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định.

Khi Nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu hoặc thay đổi định mức, chế độ thě cả 2 loại ĐVSN có thutự chủ tài chính trên phải tăng thêm các khoản chi theo chính sách chế độ từ nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị. Thứ sáu, sử dụng kết quả tài chính trong năm. ĐVSN có thu tự chủ tài chính được trích lập 4 quỹ: quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi , quỹ bổ sung thu nhập. Thứ bảy, quản lý sử dụng cán bộ viên chức.

Thủ trưởng ĐVSN có thutự chủ tài chính xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt. ĐVSN có thutự chủ tài chính được chủ động sử dụng số biên chế được giao. Các đặc điểm trên đòi hỏi tổ chức công tác kế toán trong ĐVSN có thutự chủ tài chính phải được sắp xếp khoa học để phát huy được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị. Đặc điểm nguồn thu: - Đối với ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, các đơn vị này được chủ động thu phí, lệ phí và các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của 10 NN.

Số thu này đơn vị được phép để phân bổ cho chi thường xuyên hay bổ sung nguồn kinh phí xây dựng cơ bản, đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên cũng như tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị. - Đối với ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, các đơn vị này được NN cấp kinh phí đủ để thực hiện các hoạt động thường xuyên được ổn định và chủ động hơn khi thực hiện các kế hoạch mà đơn vị đề ra. - Các ĐVSN có thu được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý tài sản NN theo quy định hiện hành về quản lý tài sản tại các ĐVSN có thu - Các ĐVSN có thu được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc tại KBNN để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại KBNN để phản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN Đặc điểm hoạt động chi - Chi hoạt động thường xuyên : đơn vị thực hiện chi theo định mức được xây dựng trong Quy chế chi tiêu nội bộ. Định mức chi có thể thấp hơn hoặc cao hơn so với quy định của Nhà nước tùy vào tình hình thực tế của đơn vị.

- Những khoản chi không thường xuyên như chi thực hiện nhiệm vụ NCKH công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia, các đề tài dự án theo đơn đặt hàng của NN, chi đầu tư xây dựng cơ bản. phải tuân theo sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. - Chi sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định hoặc đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ