Luận văn tốt nghiệp - Kinh nghiệm trồng cây không đất tại Úc

Tài liệu tham khảo toàn diện cho luận văn tốt nghiệp ngành Khoa học Máy tính và Công nghệ Thông tin, tổng hợp kiến thức và phương pháp nghiên cứu hiện đại.

Tác giả

Nguyễn Văn Trung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ thuật thủy canh trong nông nghiệp hiện đại

Kỹ thuật thủy canh là phương pháp canh tác không sử dụng đất, thay vào đó cây trồng được nuôi dưỡng bằng dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước. Phương pháp này cho phép kiểm soát chính xác lượng nước, chất dinh dưỡng và ánh sáng, giúp cây phát triển nhanh hơn và cho năng suất cao. Thủy canh đặc biệt hữu ích ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt hoặc đất canh tác kém, như tại Úc, nơi mùa đông lạnh kéo dài làm gián đoạn mùa vụ. Kỹ thuật này giảm thiểu sâu bệnh và ô nhiễm thuốc trừ sâu, cung cấp rau sạch an toàn. Với sự đơn giản trong thiết lập và vận hành, thủy canh phù hợp cho mọi người, từ nông trại lớn đến vườn nhà. Ứng dụng thủy canh đã giúp nông dân duy trì sản lượng ổn định, cung cấp hàng ngày cho các chợ đông đúc, chứng minh hiệu quả vượt trội so với canh tác truyền thống.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý hoạt động của thủy canh

Thủy canh là kỹ thuật trồng cây trực tiếp trong dung dịch dinh dưỡng thay vì đất. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc cung cấp các nguyên tố thiết yếu như nitơ, phốt pho, kali thông qua nước, giúp cây hấp thụ dễ dàng hơn. Hệ thống có thể bao gồm các bồn chứa, ống dẫn và bộ điều khiển pH, nồng độ dinh dưỡng. Phương pháp này loại bỏ các vấn đề về đất như ô nhiễm hay thiếu hụt chất dinh dưỡng, đảm bảo cây phát triển khỏe mạnh. Thủy canh được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp đô thị và nông trại quy mô lớn.

1.2. Ưu điểm vượt trội so với canh tác truyền thống

Thủy canh mang lại nhiều ưu điểm như tăng năng suất thu hoạch, giảm thời gian canh tác và tiết kiệm nước. Cây trồng trong thủy canh không bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh từ đất, giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu. Phương pháp này cho phép canh tác quanh năm, bất kể điều kiện thời tiết, như ở Sydney nơi mùa đông lạnh. Nông dân có thể dễ dàng kiểm soát dinh dưỡng, dẫn đến rau quả chất lượng cao hơn. Thủy canh cũng tiết kiệm công lao động, một người có thể quản lý diện tích lớn, tương đương nhiều người trong canh tác đất.

II. Phân tích thách thức trong canh tác truyền thống và ô nhiễm thuốc trừ sâu

Canh tác truyền thống đối mặt nhiều thách thức, đặc biệt về môi trường và an toàn thực phẩm. Đất canh tác thường bị ô nhiễm do sử dụng thuốc trừ sâu và hóa chất quá mức, gây hại cho người nông dân và người tiêu dùng. Tại Úc, báo chí từng cảnh báo về rau cải không an toàn từ nông trại người di dân gốc Á, do thiếu ý thức về tác hại của thuốc sát trùng. Thời tiết khắc nghiệt, như mùa đông dài, làm gián đoạn mùa vụ, giảm sản lượng. Sâu bệnh và biến đổi khí hậu cũng đe dọa cây trồng, đòi hỏi giải pháp bền vững hơn. Những vấn đề này thúc đẩy sự chuyển đổi sang kỹ thuật thủy canh, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế.

2.1. Vấn đề ô nhiễm môi trường và sức khỏe từ thuốc trừ sâu

Trong canh tác truyền thống, thuốc trừ sâu được sử dụng rộng rãi để kiểm soát sâu bệnh, nhưng gây ô nhiễm đất và nước. Người nông dân thường phun thuốc mà không có đồ bảo hộ, dẫn đến nguy cơ ngộ độc. Người tiêu dùng cũng bị ảnh hưởng bởi dư lượng thuốc trên rau quả. Các nông trại gốc Á tại Úc từng bị chỉ trích vì thiếu an toàn, làm giảm niềm tin vào sản phẩm nông nghiệp. Điều này đòi hỏi áp dụng các phương pháp sạch hơn như thủy canh để loại bỏ rủi ro hóa chất.

2.2. Thách thức về khí hậu và hiệu suất canh tác thấp

Khí hậu khắc nghiệt, như mùa đông lạnh tại Sydney, làm ngắn quang kỳ và gián đoạn mùa canh tác. Trồng cây trong đất đòi hỏi nhiều công sức, đặc biệt sau mưa lớn phải trồng lại. Năng suất thu hoạch thường thấp, không đủ cung cấp cho thị trường. So với thủy canh, canh tác truyền thống tốn thời gian và lao động hơn, với sản lượng không ổn định. Các yếu tố này làm giảm hiệu quả kinh tế và thúc đẩу nông dân tìm kiếm giải pháp tiên tiến.

III. Giải pháp áp dụng kỹ thuật thủy canh và quản lý dinh dưỡng cây trồng

Thủy canh cung cấp giải pháp hiệu quả cho các vấn đề canh tác truyền thống. Hệ thống thủy canh có thể thiết lập đơn giản trong nhà lồng plastic, kiểm soát nhiệt độ và ánh sáng. Dung dịch dinh dưỡng được pha chế chính xác, cung cấp nguyên tố vi lượng như sắt, mangan, đảm bảo cây phát triển cân đối. Quản lý triệu chứng thiếu chất dựa trên bảng phân tích, giúp điều chỉnh kịp thời. Kỹ thuật này cho phép canh tác liên tục, tăng năng suất lên gấp nhiều lần. Ví dụ, nông trại tại Úc cung cấp hàng ngày rau cho chợ Cabramatta chỉ với thủy canh, tương đương nhiều lao động trong canh tác đất. Áp dụng thủy canh cần kiến thức về dinh dưỡng cây trồng và kỹ thuật thực hành, nhưng dễ học hỏi qua tài liệu và thực hành.

3.1. Thiết lập và vận hành hệ thống thủy canh hiệu quả

Thiết lập hệ thống thủy canh bắt đầu với việc chọn địa điểm, xây dựng bồn chứa và hệ thống dẫn nước. Nhà lồng plastic giúp bảo vệ cây khỏi thời tiết xấu, kiểm soát sâu bệnh. Dung dịch dinh dưỡng được pha theo công thức chuẩn, với nồng độ ppm chính xác cho từng nguyên tố. Vận hành bao gồm theo dõi pH, thay nước định kỳ và điều chỉnh dinh dưỡng dựa trên giai đoạn cây trồng. Hệ thống này tiết kiệm nước và không gian, phù hợp cho nông trại quy mô lớn hoặc nhỏ.

3.2. Quản lý dinh dưỡng và chẩn đoán triệu chứng thiếu chất

Quản lý dinh dưỡng trong thủy canh đòi hỏi hiểu biết về nhu cầu của cây. Bảng triệu chứng thiếu chất giúp nhận diện vấn đề, ví dụ lá vàng do thiếu sắt hay nitơ. Công thức pha phân cốt tính toán lượng nguyên tố như canxi, magie, dựa trên nồng độ ppm và khả năng hòa tan. Việc chẩn đoán chính xác giúp điều chỉnh dung dịch kịp thời, tránh ngộ độc do dư phân. Kỹ thuật này đảm bảo cây khỏe mạnh, tăng năng suất và chất lượng thu hoạch.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật thủy canh trong nông nghiệp

Kỹ thuật thủy canh đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong nông nghiệp hiện đại, đặc biệt ở những vùng khí hậu khắc nghiệt như Úc. Phương pháp này giúp tăng năng suất, giảm ô nhiễm và cung cấp rau sạch an toàn. Ứng dụng thực tiễn cho thấy thủy canh có thể cung cấp hàng ngày sản phẩm cho thị trường, giảm công lao động so với canh tác truyền thống. Tuy nhiên, thành công đòi hỏi kiến thức và thực hành liên tục, như quản lý dinh dưỡng và chẩn đoán triệu chứng. Tương lai, thủy canh có tiềm năng mở rộng, áp dụng công nghệ cao như IoT để tối ưu hóa. Nông dân có thể tiếp cận thông qua khóa huấn luyện và tài liệu, đảm bảo canh tác bền vững và hiệu quả kinh tế.

4.1. Kết quả đạt được từ thực hành thủy canh tại các nông trại

Thực hành thủy canh tại nông trại ở Úc cho kết quả ấn tượng: cung cấp đều đặn rau cho chợ đông người Việt, tương đương sản lượng từ nhiều lao động canh tác đất. Năng suất tăng do kiểm soát tốt dinh dưỡng và môi trường. Chất lượng rau quả cao hơn, không dư lượng thuốc trừ sâu, an toàn cho người tiêu dùng. Hệ thống thủy canh cũng giúp nông trại sống vững qua mùa đông lạnh, duy trì sản xuất quanh năm. Đây là minh chứng cho tính khả thi của kỹ thuật này.

4.2. Tiềm năng ứng dụng và phát triển trong nông nghiệp bền vững

Thủy canh có tiềm năng lớn trong nông nghiệp bền vững, giảm tác động môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Ứng dụng công nghệ như cảm biến và tự động hóa có thể nâng cao hiệu quả. Phương pháp này phù hợp cho nông nghiệp đô thị, nơi đất canh tác hạn chế. Các chương trình huấn luyện, như của Bộ Nông Nghiệp, giúp nông dân áp dụng thủy canh. Tương lai, thủy canh có thể kết hợp với năng lượng tái tạo, tạo ra hệ thống canh tác thông minh và thân thiện môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luân văn tn btcc khoa học cntt 20

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, thủy-canh phát-triển qua việc nghiên-cứu thành-phần các chất trong cây, dẫn tới khám-phá các chất chính-yếu cần thiết cho cây. Do đó dinh-dưỡng cho cây là căn-bản của phương-pháp thủy-canh. Bất-cứ ai muốn sử-dụng kỹ-thuật nầy phải am-tường về các chất cây cần để tăng-trưởng. Cung-cấp cho cây đúng nhu-cầu là chìa khoá thành-công khi áp-dụng phương-pháp trồng cây không đất.

Các việc tìm tòi, nghiên-cứu đều đã có các bậc thông-thái, các 13 khoa-học gia làm hết và tóm gọn sẵn. Phần còn lại dành cho chúng ta là lòng nhiệt- thành để sử-dụng hết trí thông-minh và sự tháo vát. Chúng ta đã tìm hiểu qua việc cây hấp-thu và chuyển-dịch chất dinh-dưỡng như thế nào. Câu hỏi kế là làm sao duy-trì được cho cây luôn trong tình-trạng được nuôi ăn tốt nhất.

Thủy-canh làm cho chúng ta thực-hiện được điều nầy. Nhưng trong đó cũng hiện-hữu những sai sót đưa đén kết-qủa cây bị đói ăn nhanh chóng, hoặc những tác-dụng đảo ngược khác. Một chương-trình chẩn-đoán để xem xét mức-độ dinh-dưỡng trong cây ở mọi thời-điểm là hết sức quan-trong để tránh tình-trạng thiếu phân, dẫn đến chậm tăng-trưởng. Phương-pháp chẩn-đoán lý-tưởng tình-trạng dinh-dưỡng cây là phân-tích lá định-kỳ một hay hai lần / tuần, cùng song-song là phân-tích nồng-độ các chất trong dung-dịch dinh-dưỡng.

Mức-độ của mỗi chất trong cây cũng như trong dung-dịch dinh-dưỡng sẽ giúp ta, nếu cần, điều-chỉnh thành-phần dung-dịch để tránh những vấn-đề tiềm-ẩn về dinh-dưỡng. Đương-nhiên một chương-trình như vậy sẽ rất tốn kém về tiền bạc và công sức, không phải luôn khả-thi một cách kinh-tế, trừ phi một phòng thí-nghiệm được thiết-lập ngay tại nơi trồng với qui-mô lớn. Hoặc đôi khi có thể gởi mẫu cho phòng thí-nghiệm, nhưng kết-quả nhận được thường chậm, thiệt hại cây đã xảy ra rồi! Một cách khác thay-thế phòng thí-nghiệm phân-tích là chẩn-đoán bằng quan- sát các triệu-chứng trên cây. Tuy vậy, cũng phải nhấn mạnh rằng khi mắt ta thấy được là cây đã bị tổn-hại rồi, và cần phải tốn thời-gian để phục-hồi sau nhiều bước sữa-chửa đã được thực-hiện.

Vậy, điều quan-trọng là biện-pháp sữa-chữa phải được thực-hiện tức thời, tránh cho cây không bị mất sức.1 Xáo trộn dinh-dưỡng Rối loạn hay xáo trộn dinh-dưỡng là sự trục-trặc về sinh-lý của một cây, kết- quả không tăng-trưởng như bình-thường do bởi dư hoặc thiếu một hay nhiều khoáng- tố. Chẩn-đoán rối loạn dinh-dưỡng cây cần diễn-giải chính-xác và nhận-dạng rối loạn. Thiếu hoặc dư một chất chính cho ra một triệu-chứng khác biệt giúp nhận-dạng được nguyên nhân rối loạn. Các nguyên-tố được phân nhóm, đặt trên căn-bản : di-động, cố-định hoặc ít nhiều di-động.

Các chất di-động có thể chuyển từ chỗ nầy qua chỗ khác. Chúng có thể chuyển từ vị-trí đầu tiên (lá già) qua vùng đang tăng-trưởng của cây (lá non) khi có sự thiếu hụt xảy ra. Kết-quả là, triệu-chứng đầu tiên sẽ cho thấy trên những lá già ở vùng dưới của cây. Các chất di-động là magnesium (Mg), phosphorus (P), potassium (K), kẽm (Zn) và nitrogen (N).

Khi một sự thiếu hụt của các chất cố-định xảy ra, chúng không chuyển dời lên điểm mọc mới của cây, nhưng vẫn ở lại trong lá già, nơi định-cư ban đầu. Triệu-chứng thiếu hụt, do đó, đầu tiên xuất hiện trên lá non của cây. Các chất cố-định bao gồm calcium (Ca), sắt (Fe), sulfur (S), boron (Bo) ,copper (đồng – Cu) và manganese (Mn). 14 Điều quan-trọng là nhận biết sớm được rối loạn dinh-dưỡng, bởi khi triệu- chứng lan ra toàn-thể cây là lúc có nhiều mô trong cây đã bị tổn-thương hay chết.

Lúc đó triệu-chứng trở nên tổng-quát, nhiều phần trên cây bị vàng hay xám. Thêm vào đó, rối loạn của một chất thường ảnh-hưởng đến sự hấp-thu một hay vài chất khác và chẳng lâu sau đó các chất bị ảnh-hưởng cũng trở nên rối loạn. Khi có hai hay nhiều chất thiếu hụt cùng lúc, hội-chứng rối loạn sẽ đưa đến tình-trạng là chẩn-đoán xem chất nào trách-nhiệm là việc không thể được. Thường một thiếu hụt một chất sẽ đưa đến tình-trạng các chất khác cũng đối- kháng lại sự hấp-thu.

Ví-dụ thiếu boron trong cây sẽ dẫn đến thiếu calcium. Calcium thiếu sẽ kéo theo thiếu potassium và ngược lại. Nhu-cầu chẩn-đoán nhanh chóng và chính-xác không cần phải nhấn mạnh, bởi triệu-chứng của một cây sẽ là kết-quả của toàn vụ mùa. Phản-ứng nhạy bén với rối loạn dinh-dưỡng của từng loại cây khác nhau nhiều.

Như trong một vụ cà-chua, trồng thêm vài cây dưa leo và vài cây cải hoặc bất cứ cây nào được xem như rất nhạy cảm với rối loạn dinh-dưỡng. Dưa leo là giống rất nhạy bén khi thiếu boron và calcium. Khi trong hệ-thống (thủy-canh) thiếu hụt hai chất nầy thì dưa leo cho thấy triệu-chứng rối loạn một vài ngày cho tới một tuần trước khi xuất-hiện trên cây cà-chua. Những triệu-chứng được nhận biết rất sớm trên dưa leo giúp người trồng nhận biết và điều-chỉnh lại thành-phành dung-dịch cho toàn vụ cà-chua.

Thêm vào đó, những cây yếu sẽ bị ảnh-hưởng rối loạn dinh-dưỡng trước những cây mạnh. Phải ứng-dụng tất cả mọi cách thức khả-thi để tránh tình- trạng rối loạn dinh-dưỡng trong vụ mùa chánh. Bởi khi đã xuất-hiện triệu-chứng, thì giảm thu là kết-quả không thể tránh được. Một khi rối loạn dinh-dưỡng được tìm thấy, từng bước sữa-chửa sẽ được thực- hiện.

Trong thủy-canh, việc đầu tiên là thay mới dung-dịch trong hệ-thống. Thay mới dung-dịch ngay cả khi chỉ mới nghi-ngờ. Nếu chẩn-đoán cho thấy rối loạn là do thiếu chất dinh-dưỡng, phun dung-dịch dinh-dưỡng lên lá có thể được áp-dụng, bởi cây sẽ đáp-ứng rất nhanh. Tuy vậy cũng nên cẩn-thận, không phun dung-dịch có nồng-độ quá cao, sẽ làm cháy lá.

Nên thử trước trên một số cây, một vài ngày trước khi phun toàn-thể. Nếu điều-chỉnh rối loạn thiếu, nồng-độ của chất thiếu phải được tăng lên trên mức bình-thường, có thể đến 25 - 30%, để bồi-hoàn cho cây. Khi cây đã qua giai-đoạn thiếu hụt, gỉm mức tăng nồng-độ xuống còn 10 – 15% trên mức mà trước đây phân bị thiếu. Tùy theo mức cây đã bị tổn-hại bao nhiêu cùng với tình-trạng thời- tiết, rối loạn dinh-dưỡng có thể được vượt qua trong khoảng một tuần đến 10 ngày.

Nếu do rối loạn dư, toàn hệ-thống thủy-canh phải được xả bằng nước, chỉ nước thôi, cho hết các chất dư thừa. Việc xả rửa kéo dài có khi đến cả tuần tùy theo mức rối loạn dư. Tuy nhiên, rối loạn thiếu thường xãy ra hơn rối loạn dư - cây bị ngộ độc trong thủy-canh. Do đó, phần sau đây sẽ chú-trọng đến rối loạn thiếu.2 Triệu-chứng 15 Một trong những bước đầu tiên để nhận dạng rối loạn dinh-dưỡng là diễn-giải triệu-chứng một cách chính-xác, tách bạch.

Khi quan-sát một sự rối loạn, xác-định phần nào hoặc cơ-phận nào của cây bị ảnh-hưởng. Ở phần lá gốc hay lá ngọn? Triệu- chứng trên cuống lá hay trên trái, bong hay ở búp lá non? Dáng chung của toàn cây? Nó bị lùn choắt lại, méo mó hoặc ra quá nhiều nhánh? Các mô có bị vàng, nâu hoặc biến dạng? Rồi diễn-giải hình-dạng và vị-trí của vàng, nâu và biến dạng theo Bản hướng-dẫn : Từ chuyên-môn để diển-giải triệu-chứng cây Từ Diễn-giải Vị-trí Triệu-chứng giới-hạn trong một vùng trên lá, hoặc trên cây. Toàn-thể Triệu-chứng không giới-hạn ở một vùng, mà lan ra toàn cây. Drying (firing) Nâu --- cháy sém, khô, mỏng như giấy.

Vàng, nâu ở mép lá. Thường bắt đầu ở mép lá rồi lan vào bên Mép (rìa) trong. Vàng giữa gân Lá chỉ vàng phần giữa các gân lá. lá Đốm trên mặt không đồng đều --- từng vết không rõ ràng đậm, Mottling nhạt.

Thường kết-hợp với virus. Đốm Các vùng nhạt màu có bờ rõ-ràng giữa các phần bình-thường. Thường đổi màu hầu hết hoặc toàn-thể mặt dưới lá (như thiếu Màu mặt dưới lá phosphorus, mặt dưới lá màu tím.) Rìa lá hoặc chót lá cuốn lên hoặc cuốn xuống (như thiếu đồng, Lá cuốn rìa lá cuốn thành hình ống; thiếu potassium, mép lá cuốn vào trong. Lá có dáng hình mắt lưới vẫn giữ được màu xanh lá cây, trong Hình mắt lưới khi phần còn lại vàng, thiếu manganese.

Lá, cuống lá, cọng (giữa 2 lá trên và dưới), không được dẽo, dễ Dòn (mô) gãy khi chạm đến -- thiếu calcium hoặc boron. Mô mềm Lá rất mềm, dễ bị dập --- thiếu nitrogen. Có thể lá hoặc chồi chết thật nhanh và khô --- thiếu boron hoặc Chết non calcium. Thun lại Cây ngắn hơn bình-thường.

Khẳng-khiu Cuống cây và cuống lá rất ốm và mọng nước. 16 Sau khi cẩn-thận quan-sát các triệu-chứng và diễn-giải, nó phải được chỉ-định đó hoặc là do rối loạn hoặc do mất quân-bình dinh-dưỡng. Bản liệt-kê các rối loạn có thể khác phải được xem xét sau đây : bệnh do ký-sinh, thuốc diệt côn-trùng, ô- nhiễm, thiếu nước, tổn-thương do ánh-sáng và nhiệt-độ. Thuốc diệt côn-trùng có thể làm cháy cây nếu dùng cao hơn liều-lượng chỉ-dẫn.

Cũng vậy, nếu thuộc diệt-cỏ như 2,4-D xịt gần có-thể làm lá cây biến dạng chẳng khác nào triệu-chứng của cây cà- chua bị virus mosaic của cây thuốc lá (tobacco mosaic virus). Hư hại do ô-nhiễm có- thể làm cháy hoặc bạc màu lá hoặc gây chấm vàng trên lá. Nước, do thiếu hoặc dư, sẽ làm héo lá. Cường-độ ánh-sáng quá mạnh hoặc nhiệt-độ quá cao có thể làm cháy hoặc khô mô lá, cách riêng là rìa lá.

17 Diễn-giải triệu-chứng thiếu khoáng-chất Triệu chứng Thiếu  Bản kiệt-kê dưới đây được ghi theo cách đối-nghịch : A ngược lại của AA (lá già A và lá non AA. Cũng vậy với B, C…) A. Lá già hoặc lá của phần dưới cây B- Lá già bị vàng toàn lá hay chết. Cây chậm lớn.

C- Lá bắt đầu vàng từ màu xanh nhạt, bắt đầu từ lá gìa đến chồi. Cây tăng-trưởng chậm lại, rụng lá gìa. Nitrogen CC- Lá vẫn xanh đậm, chậm lớn, màu tím nổ rõ dưới dạ lá. Rễ mọc hạn-chế.

Chậm ra trái. Phosphorus BB- Đốm hoặc vàng từng vùng, có hoặc không có đốm lá chết, Lá không bị khô. C- Vàng giữa gân lá. Đốm trên gân xanh.

Mép lá cuốn lên, chấm nâu, thân cây mảnh-khảnh. Magnesium CC- Đốm hoặc vàng lá với những chấm mô chết. D - Nhiều điểm chết nhỏ ở đầu và chót gân. Mép lá cuốn xuống với những chấm nâu.

Tăng-trưởng chậm lại, thân mảnh-khảnh. Rễ mọc rất yếu. Potassium DD - Đốm toàn khắp, nhanh chóng lớn rộng gồm luôn cả gân lá, lá dầy, thân giữa hai lá trên/dưới ngắn lại. Lá non nhỏ, vàng giữa gân lá, đốm, cuốn xuống.

Kẽm E- Đốm trên lá gìa với gân lá vẫn xanh nhạt. Rìa lá trở nên nâu, có thể cuốn cong lên, nhiều chấm nâu trên chót lá và rìa lá. Triệu-chứng lan tới lá non cùng lúc với thiếu chất. Triệu-chứng xuất-hiện đầu tiên trên chồi non.

B- Chồi không lên thẳng. Lá non bị vàng với chấm nâu lan rộng tới mép lá rồi chết. C- Chồi non vẫn không bị khô dòn, lá non vàng, lá gìa vẫn xanh, cuống lá dầy và chắc, chồi non nâu rồi 18 chết, thúi đầu trái (đặc-biệt cà-chua) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ