Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động kéo dài từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 và tình trạng lạm phát, khiến các khách hàng tổ chức thắt chặt chi tiêu và cắt giảm nhu cầu mua sắm tư liệu sản xuất. Trong ngành phân phối ô tô, áp lực cạnh tranh gia tăng khi các dòng xe tải nhập khẩu giá rẻ xuất hiện và các doanh nghiệp cùng ngành tăng cường hoạt động tiếp thị để duy trì thị phần.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Cơ khí và Thương mại Phúc Hương (thành lập từ năm 2005, trụ sở tại Khu công nghiệp Quang Minh, Đông Anh, Hà Nội) là đơn vị kinh doanh ô tô tải kết hợp sản xuất, đóng thùng xe tải trực tiếp (thùng lửng, thùng kín, thùng bạt, thùng đông lạnh). Mặc dù có lợi thế về giá bán thấp hơn thị trường từ 5% đến 10% cùng chính sách bảo hành thùng xe chuyên biệt và mối liên kết với xưởng chế tạo Isuzu Thanh Trì, hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế. Công ty chủ yếu dựa vào xúc tiến bán và bán hàng cá nhân, chưa đầu tư bài bản cho quảng cáo, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp; trang thông tin điện tử của công ty phải ngừng hoạt động từ tháng 6/2013 do hiệu quả tiếp cận thấp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về xúc tiến thương mại và phát triển xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển xúc tiến thương mại đối với sản phẩm xe tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2011–2013.
  3. Đề xuất các kết luận và giải pháp định hướng nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm ô tô tải Isuzu của công ty trên thị trường Hà Nội trong giai đoạn 2014–2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển xúc tiến thương mại của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương đã và đang triển khai từ năm 2009 đến năm 2015.
  • Sản phẩm nghiên cứu: Dòng sản phẩm ô tô tải Isuzu (trọng tâm là phân khúc xe tải hạng nhẹ có đóng sẵn thùng xe).
  • Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội (trọng điểm là địa bàn huyện Đông Anh và các khu vực lân cận như Từ Liêm, Cầu Giấy).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 24/02/2014 đến ngày 24/04/2014; dữ liệu thứ cấp được khai thác từ giai đoạn 2005–2013.
  • Khách hàng mục tiêu: Các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần có nhu cầu vận tải nội bộ và các hợp tác xã, doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ tại Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự kết hợp hai quan điểm học thuật chính về truyền thông marketing:

  • Quan điểm của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (Giáo trình Marketing thương mại, Trường Đại học Thương Mại): Sử dụng mô hình quá trình xúc tiến tổng quát (bao gồm các yếu tố: người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, phản hồi và nhiễu) và mô hình kế hoạch hóa xúc tiến thương mại gồm các bước tuần tự từ xác định người nhận trọng điểm, xác lập mục tiêu, dự toán ngân quỹ, lựa chọn thông điệp, lựa chọn kênh truyền thông đến tổ chức kênh phản hồi.
  • Quan điểm của Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (Giáo trình Quản trị chiêu thị, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh): Tiếp cận trình tự ra quyết định chiêu thị gắn liền với việc phân bổ ngân sách cho từng công cụ thành phần (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, giao tế/quan hệ công chúng).

Tổng hợp hai quan điểm trên, tác giả chuẩn hóa quy trình phát triển xúc tiến thương mại gồm 6 nội dung:

  1. Xác định đối tượng nhận tin.
  2. Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại (mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng).
  3. Xác định ngân sách xúc tiến thương mại (theo 5 phương pháp: phần trăm doanh số, tùy theo khả năng, ngang bằng cạnh tranh, mục tiêu - nhiệm vụ, ngân sách cố định).
  4. Xác lập thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông (kênh cá biệt và kênh đại chúng).
  5. Xác định phối thức xúc tiến thương mại (5 công cụ: quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp) chịu ảnh hưởng bởi cặp sản phẩm - thị trường, cơ chế kéo - đẩy, giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng và chu kỳ sống của sản phẩm.
  6. Triển khai, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng của Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán công ty; dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê, Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô, tạp chí kinh tế và tài liệu học thuật tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm đối với tập khách hàng tổ chức (doanh nghiệp sản xuất, hợp tác xã vận tải); thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 5 cá nhân trong bộ máy quản trị và điều hành (Giám đốc công ty, Phó Giám đốc phụ trách bán xe tải, Trưởng phòng Kinh doanh và 2 nhân viên kinh doanh).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu thực hiện qua các năm và phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm ô tô tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp kinh doanh ô tô tải tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực suy giảm sức mua và cạnh tranh từ xe tải giá rẻ. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, gồm sách chuyên khảo của An Thị Thanh Nhàn và Lục Thị Thu Hường (2010), Nguyễn Tiến Thuận (2007) và các khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing tại Trường Đại học Thương Mại của Lê Thị Ly Ly (2013), Nguyễn Thị Thúy Liên (2012). Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với loại hình doanh nghiệp vừa thương mại vừa đóng thùng xe tải, chương 1 xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập/xử lý dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Tóm lược một số lý luận cơ bản về phát triển xúc tiến thương mại của công ty thương mại

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm về xúc tiến thương mại, bản chất, vai trò và mối quan hệ tương tác giữa xúc tiến thương mại với các biến số khác trong hệ thống Marketing-mix (Sản phẩm, Giá, Phân phối). Tác giả phân tích mô hình truyền thông tổng quát, mô hình kế hoạch hóa xúc tiến thương mại của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và quy trình quản trị chiêu thị của nhóm tác giả Hoàng Trọng - Hoàng Thị Phương Thảo. Chương này phân định chi tiết 6 bước triển khai chính sách xúc tiến thương mại, phân tích ưu nhược điểm của 5 công cụ xúc tiến cơ bản, đồng thời làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thiết lập phối thức xúc tiến đối với sản phẩm tư liệu sản xuất (cặp sản phẩm - thị trường, cơ chế kéo - đẩy, các giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng và chu kỳ sống của sản phẩm).

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm ô tô tải Isuzu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động xúc tiến thương mại của công ty giai đoạn 2011–2013 qua các số liệu thứ cấp và sơ cấp:

Tiêu chí Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng doanh thu 22.670 triệu đồng Tăng trưởng ổn định Duy trì ổn định
Tổng chi phí 21.196 triệu đồng — —
Lợi nhuận trước thuế 76,474 triệu đồng — —
Lợi nhuận sau thuế 61,433 triệu đồng Tăng mạnh (miễn thuế TNDN) Duy trì ổn định
Tổng ngân sách XTTM 906,296 triệu đồng ~3,5% doanh thu ~3,5% doanh thu
Tỷ lệ phân bổ ngân sách XTTM • Quảng cáo: 2%
• MKT trực tiếp: 11%
• Xúc tiến bán: 44,5%
• Bán hàng cá nhân: 42,5%
Tập trung vào xúc tiến bán và bán hàng cá nhân Tập trung vào xúc tiến bán và bán hàng cá nhân

Tác giả phân tích tác động từ môi trường vĩ mô (chính sách siết chặt kiểm tra tải trọng xe của Bộ Giao thông vận tải, chính sách giảm 70% thuế tiêu thụ đặc biệt cho dòng xe chiến lược nội địa hóa từ năm 2014) và môi trường vi mô (hệ thống nhà cung ứng linh kiện và xưởng Isuzu Thanh Trì; áp lực cạnh tranh từ đại lý Hyundai, xe tải Trung Quốc như HoWo, Dongfeng, FAW và các nhà sản xuất thùng xe Conneco, TMT).

Phân tích chi tiết 6 nội dung xúc tiến thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đối tượng nhận tin: Khảo sát sơ cấp cho thấy 68% khách hàng là doanh nghiệp sản xuất nhỏ (mua 1–2 xe, đặt đóng thùng theo yêu cầu), nhóm hợp tác xã/doanh nghiệp vận tải mua 1–2 lần/năm với số lượng 3–7 xe đóng thùng tiêu chuẩn.
  • Mục tiêu xúc tiến: Công ty áp dụng mục tiêu chung kỳ hạn 5 năm (2011–2015) gồm tăng trưởng doanh thu 15%/năm, tăng 10% lượng khách hàng mua xe Isuzu.
  • Ngân sách xúc tiến: Xác định theo phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu (~3,5% doanh thu, tương đương gần 1 tỷ đồng/năm).
  • Phối thức xúc tiến: Hoàn toàn thiếu vắng hoạt động quan hệ công chúng; chiết khấu giá 1%–3,5% cho đối tác lớn, tặng kèm bơm thủy lực, lốp xe, áo phông; lực lượng bán hàng gồm 15 nhân sự (5 người bán tại chỗ qua điện thoại, 10 người bán hàng trực tiếp, hoa hồng 1% giá trị hợp đồng); marketing trực tiếp bằng catalog và điện thoại.
  • Thông điệp và kênh truyền thông: Thông điệp "Chất lượng tốt nhất với giá thấp nhất" được 65% khách hàng đánh giá ngắn gọn, dễ nhớ; kênh truyền thông phụ thuộc vào điện thoại và gian hàng trên Vatgia.com, trong khi website www.phuchuong.com.vn đã dừng hoạt động từ tháng 6/2013; 85% khách hàng phản hồi internet là kênh tìm kiếm phù hợp nhất.
  • Kiểm tra và đánh giá: Hoạt động kiểm tra mang tính định tính, phụ thuộc vào số liệu doanh thu chung của Phòng Kinh doanh, chưa có quy trình đo lường định lượng tách biệt cho từng chương trình.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển xúc tiến thương mại sản phẩm ô tô tải Isuzu của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội

Chương 4 tổng hợp các kết luận về điểm mạnh (duy trì doanh thu, xây dựng đội ngũ bán hàng cơ bản, liên kết tốt với xưởng đóng thùng) và chỉ rõ các tồn tại (ngân sách phân bổ thiếu linh hoạt, mục tiêu dài hạn chưa chi tiết theo giai đoạn, xem nhẹ quảng cáo và marketing trực tiếp).

Trên cơ sở dự báo biến động thị trường năm 2014–2015 (nhu cầu thay thế xe quá tải, Isuzu ra mắt dòng xe N-series và F-series giá rẻ), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm: Ưu tiên 3 khách hàng lớn gồm Hợp tác xã vận tải Phúc Sơn, Công ty TNHH Logitem Việt Nam, Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt VIJACO (chi nhánh Hà Nội) và nhóm doanh nghiệp tại các khu công nghiệp thuộc huyện Đông Anh.
  • Hoàn thiện mục tiêu xúc tiến: Đặt chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu năm sau cao hơn năm trước 15%, gia tăng thị phần tại Hà Nội lên 1,7%.
  • Điều chỉnh ngân sách: Đề xuất nâng tỷ lệ ngân sách xúc tiến thương mại lên mức 4%–4,5% doanh thu hàng năm và phân bổ hạn mức chi tiết cho từng công cụ.
  • Hoàn thiện phối thức và kênh truyền thông: Tái cấu trúc trang web chính thức hỗ trợ tra cứu thông số kỹ thuật, phát triển quảng cáo trực tuyến, kết hợp chặt chẽ giữa xúc tiến bán và bán hàng cá nhân.
  • Tổ chức kiểm tra - đánh giá: Thiết lập quy trình đánh giá định kỳ kết hợp chỉ tiêu định lượng (doanh thu theo kênh, chi phí trên mỗi hợp đồng) và định tính (mức độ nhận diện thương hiệu).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh và xúc tiến thương mại của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu nhân sự Phòng Kinh doanh của công ty với 15 nhân sự (1 Trưởng phòng, 4 nhân viên marketing, 1 nhân viên đơn hàng, 9 chuyên viên kinh doanh; trong đó trình độ Thạc sĩ chiếm 7%, trình độ Đại học chiếm 93%).
  • Phân tích chi tiết sự mất cân đối trong phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại năm 2011 (tổng chi 906,296 triệu đồng), trong đó xúc tiến bán chiếm 44,5% và bán hàng cá nhân chiếm 42,5%, trong khi quảng cáo chỉ chiếm 2% và marketing trực tiếp chiếm 11%.
  • Trích xuất dữ liệu bán hàng 6 tháng cuối năm 2013: công ty tiêu thụ được 16 xe tải các loại (giảm 22,2% so với cùng kỳ 2012) với tổng giá trị đạt 8,994 tỷ đồng (giảm 27,8%), chủ yếu tập trung ở phân khúc xe tải dưới 7,5 tấn.
  • Đánh giá phản hồi của khách hàng qua điều tra sơ cấp: 68% khách hàng là doanh nghiệp sản xuất nhỏ; 65% khách hàng nhận định thông điệp "Chất lượng tốt nhất với giá thấp nhất" có tính rõ ràng; 25% khách hàng đánh giá công tác xúc tiến ở mức tốt; 85% khách hàng đề xuất phát triển kênh truyền thông internet.

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả đưa ra định hướng phát triển xúc tiến thương mại phù hợp với đặc thù sản phẩm tư liệu sản xuất kết hợp đóng thùng xe, bao gồm việc xác lập danh mục khách hàng ưu tiên (HTX Phúc Sơn, Logitem Việt Nam, VIJACO Hà Nội), đề xuất chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu 15%/năm, nâng thị phần lên 1,7% tại Hà Nội, và kiến nghị tăng tỷ lệ ngân sách xúc tiến lên 4%–4,5% doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập thực tế bị giới hạn trong 2 tháng (từ 24/02/2014 đến 24/04/2014), khiến việc theo dõi chu kỳ bán hàng và phản ứng dài hạn của khách hàng đối với các chương trình xúc tiến chưa thực sự bao quát.
  • Quy mô mẫu phỏng vấn chuyên sâu hẹp, chỉ thực hiện trên 5 cá nhân thuộc nội bộ công ty (Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh).
  • Khảo sát thực tế mới chỉ tập trung tại thị trường Hà Nội, chưa mở rộng ra các tỉnh lân cận có nhu cầu vận tải cao.
  • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở mức định hướng khung chính sách, chưa xây dựng chi tiết ngân sách cho từng chiến dịch quảng cáo cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản chỉ ra là việc mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường vệ tinh của Hà Nội như Nam Định, Hưng Yên, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng thương mại điện tử và xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả truyền thông trực tuyến cho dòng sản phẩm ô tô tải chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp phát triển xúc tiến thương mại cho sản phẩm B2B (tư liệu sản xuất kỹ thuật cao), phân biệt với các mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Người nghiên cứu các đề tài về thị trường ô tô thương mại: Cung cấp nguồn dữ liệu thực tế về chi phí xúc tiến, cơ cấu tổ chức bộ phận kinh doanh và phản ứng của khách hàng tổ chức đối với sản phẩm ô tô tải đóng thùng giai đoạn 2011–2013 tại khu vực Hà Nội.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình kết hợp hai mô hình lý thuyết của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và Hoàng Trọng - Hoàng Thị Phương Thảo (Chương 2) và bảng phân tích thực trạng phân bổ ngân sách cùng dữ liệu điều tra khách hàng tổ chức (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Thông điệp truyền thông của Công ty Phúc Hương là gì và kết quả khảo sát khách hàng về thông điệp này ra sao?
Thông điệp truyền thông của công ty là: "Chất lượng tốt nhất với giá thấp nhất", được in trên catalog, biển hiệu, nhà xưởng và đồng phục. Kết quả điều tra khách hàng cho thấy: 65% đánh giá ngắn gọn, ấn tượng; 25% cho rằng rất khó để thực hiện; 15% nhận xét không khác biệt so với đối thủ và 5% đánh giá chưa thu hút.

2. Phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại của công ty năm 2011 được phân chia theo tỷ lệ nào?
Năm 2011, tổng ngân sách xúc tiến của công ty là 906,296 triệu đồng, được phân bổ cho 4 công cụ: Xúc tiến bán chiếm 44,5%; Bán hàng cá nhân chiếm 42,5%; Marketing trực tiếp chiếm 11% và Quảng cáo chiếm 2% (công ty không thực hiện Quan hệ công chúng).

3. Khách hàng tổ chức trọng điểm nào được tác giả đề xuất ưu tiên truyền tin trong giai đoạn 2014–2015?
Tác giả đề xuất ưu tiên truyền tin trực tiếp tới 3 tổ chức khách hàng lớn: Hợp tác xã vận tải Phúc Sơn, Công ty TNHH Logitem Việt Nam và Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt VIJACO (chi nhánh Hà Nội), cùng các doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp thuộc huyện Đông Anh.

4. Cơ cấu và trình độ chuyên môn của nhân sự Phòng Kinh doanh Công ty Phúc Hương như thế nào?
Phòng Kinh doanh có tổng cộng 15 người, gồm 1 Trưởng phòng, 4 nhân viên marketing, 1 nhân viên đơn hàng và 9 chuyên viên kinh doanh. Về mặt trình độ học vấn, 1 người có trình độ Thạc sĩ (chiếm 7%) và 14 người có trình độ Đại học (chiếm 93%).

5. Kết quả kinh doanh sản phẩm ô tô tải của công ty trong 6 tháng cuối năm 2013 đạt mức nào?
Trong 6 tháng cuối năm 2013, công ty tiêu thụ được 16 xe tải các loại (giảm 22,2% so với cùng kỳ năm 2012) với tổng giá trị đạt 8,994 tỷ đồng (giảm 27,8%), phần lớn lượng bán thuộc về phân khúc xe tải dưới 7,5 tấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Trung Nghĩa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển xúc tiến thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động truyền thông marketing cho sản phẩm ô tô tải Isuzu đóng sẵn thùng xe của Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Phúc Hương trên thị trường Hà Nội. Công trình chỉ rõ sự mất cân đối khi doanh nghiệp quá chú trọng vào xúc tiến bán và bán hàng cá nhân mà bỏ ngỏ kênh truyền thông trực tuyến và quảng cáo. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát điều kiện nguồn lực của công ty và bối cảnh chính sách quản lý vận tải năm 2014, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho hoạt động tiếp thị sản phẩm công nghiệp và tư liệu sản xuất.