Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 đã mở rộng quan hệ thương mại với hơn 70 quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương. Tuy nhiên, tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 cùng áp lực lạm phát kéo dài đã khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt về đầu ra. Theo báo cáo nghiên cứu của Công ty Nielsen, dung lượng thị trường văn phòng phẩm Việt Nam năm 2012 đạt hơn 4.000 tỷ đồng, trở thành phân khúc giàu tiềm năng thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tại khu vực Hà Nội, nơi có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao cùng hệ thống trường học, cơ quan, doanh nghiệp dày đặc, nhu cầu đối với các mặt hàng văn phòng phẩm, đặc biệt là sản phẩm giấy vở, có xu hướng gia tăng liên tục.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng (thành lập năm 2010) là một doanh nghiệp phân phối thương mại bán buôn các mặt hàng văn phòng phẩm. Mặc dù bộ máy đã đi vào hoạt động ổn định và có sự tăng trưởng nhất định về vốn cũng như nhân sự, hiệu quả kinh doanh của công ty vẫn chưa đạt mức tối ưu. Một trong những nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc triển khai các công cụ xúc tiến thương mại còn mang tính rời rạc, chưa hình thành một phối thức hoàn chỉnh và chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào tại đơn vị về lĩnh vực này. Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển phối thức xúc tiến thương mại cho dòng sản phẩm giấy vở của công ty tại thị trường Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thị trường giấy vở của Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển phối thức xúc tiến thương mại của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phối thức xúc tiến thương mại trong các doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng phối thức xúc tiến thương mại đối với sản phẩm giấy vở của Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển phối thức xúc tiến thương mại cho sản phẩm giấy vở của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến thương mại và tập khách hàng của công ty bao gồm khách hàng bán buôn, khách hàng bán lẻ và khách hàng tổ chức.
  • Đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội (tập trung tại các quận Hai Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2010 - 2012; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2013 - 2015.
  • Sản phẩm nghiên cứu: Nhóm hàng giấy vở văn phòng phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các khung lý thuyết quản trị marketing và xúc tiến thương mại đã được công bố:

  • Khái niệm xúc tiến thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam (1999): Hoạt động tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm quảng cáo, hội chợ triển lãm và khuyến mại.
  • Lý thuyết xúc tiến thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS. Nguyễn Hoàng Long (2005, Marketing thương mại): Xúc tiến thương mại là một phối thức đặc thù định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm thực thi chương trình marketing-mix.
  • Lý thuyết truyền thông marketing của Philip Kotler (1997, Quản trị Marketing): Thiết kế chiến lược truyền thông, quảng cáo, khuyến mại và phân tích tác động từ các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô.
  • Khái niệm phối thức xúc tiến của TS. Trần Thị Ngọc Trang (Quản trị chiêu thị), Hiệp hội 4As và Debora Baker: Nhấn mạnh sự phối hợp đồng bộ giữa các công cụ xúc tiến nhằm đạt mục tiêu truyền thông nhất quán.
  • Mô hình quá trình truyền thông XTTM gồm 9 yếu tố: Người gửi, Mã hóa, Thông điệp, Kênh truyền thông, Giải mã, Người nhận, Đáp ứng, Phản hồi và Nhiễu.
  • Bốn phương pháp xác định ngân sách xúc tiến: Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ, Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh số, Phương pháp cân bằng cạnh tranh và Phương pháp tùy theo khả năng.
  • Năm công cụ trong phối thức xúc tiến: Quảng cáo, Xúc tiến bán (khuyến mại), Quan hệ công chúng (PR), Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Các chỉ tiêu định lượng (hiệu suất quảng cáo, hiệu suất khai thác, hệ số tăng trưởng khách hàng K1, hệ số tăng trưởng mua K2, mức lưu chuyển bình quân Tm, mức lưu chuyển bổ sung Mbx, hiệu quả kinh tế E), chỉ tiêu công nghệ (mật độ dòng khách P, hiệu suất sức hút thời gian Htg) và các chỉ tiêu định tính (mức độ thuyết phục, khả năng truyền tải thông tin, mức độ nhận biết).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp cá nhân bằng 2 bảng câu hỏi dành cho 2 nhóm đối tượng. Mẫu khảo sát gồm 10 phiếu điều tra khách hàng và 5 phiếu phỏng vấn cán bộ công nhân viên của công ty, thực hiện từ ngày 11/04/2013 đến ngày 18/04/2013 theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp, thống kê, so sánh và xử lý bằng phần mềm SPSS.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính (2010, 2011, 2012), Bản cáo bạch (2012), Báo cáo thường niên (2011, 2012) của Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng; Báo cáo thị trường văn phòng phẩm của Công ty Nielsen; các tài liệu giáo trình và thông tin từ các trang báo điện tử (Lao động, Dân trí, Vietbao).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển phối thức xúc tiến thương mại đối với sản phẩm giấy vở của công ty Cổ phần thương mại Ngọc Hoàng tại thị trường Hà Nội

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường văn phòng phẩm Việt Nam đạt quy mô hơn 4.000 tỷ đồng vào năm 2012 với mức độ cạnh tranh cao. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây về xúc tiến thương mại tại Trường Đại học Thương Mại (như đề tài của sinh viên Dương Minh Thanh về sản phẩm laptop, Trần Thị Hải Hà về sản phẩm thuốc bổ máu) và các nghiên cứu về Công ty Ngọc Hoàng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (đề tài của Phạm Minh Đức về sản phẩm bút bi, Trần Văn Đôn về sản phẩm dụng cụ học tập). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi chưa có công trình nào phân tích phối thức xúc tiến thương mại đối với nhóm hàng giấy vở tại Công ty Ngọc Hoàng. Từ đó, chương này xác lập mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp (10 phiếu khách hàng, 5 phiếu cán bộ công nhân viên) cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phối thức xúc tiến thương mại của công ty thương mại

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa về xúc tiến thương mại, phối thức xúc tiến thương mại và bản chất của hoạt động này trong mối quan hệ tương tác với 3 biến số còn lại của marketing-mix (Sản phẩm, Giá, Phân phối). Tác giả phân tích mô hình truyền thông 9 thành tố và đặc thù của thương mại bán buôn: giao dịch khối lượng lớn, ít phụ thuộc vào trưng bày điểm bán lẻ, tập trung vào đối tượng kinh doanh trung gian. Đối với thị trường giấy vở Hà Nội, tác giả nhấn mạnh đặc điểm nhu cầu mùa vụ (đầu năm học mới), yêu cầu ngày càng cao về mẫu mã, chất lượng và ảnh hưởng từ mức tăng trưởng GDP đô thị. Chương này trình bày chi tiết quy trình xây dựng phối thức XTTM gồm: xác định tập nhận tin trọng điểm, xác lập 3 nhóm mục tiêu (thông tin, thuyết phục, nhắc nhở), lựa chọn 1 trong 4 phương pháp xác định ngân sách, phối hợp 5 công cụ xúc tiến và thiết lập hệ thống chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá định lượng và định tính.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phối thức XTTM đối với sản phẩm giấy vở của công ty Cổ phần thương mại Ngọc Hoàng tại thị trường Hà Nội

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng (thành lập ngày 09/02/2010 theo Luật Doanh nghiệp 2005, vốn điều lệ ban đầu 5,5 tỷ đồng tăng lên 7,2 tỷ đồng, nhân sự từ 15 người lên 30 người tính đến tháng 01/2013), cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 3 phòng ban chức năng, trong đó Phòng Kinh doanh gồm 12 nhân sự. Tác giả phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (dân số trẻ trên 88 triệu người, lạm phát khiến chi phí đầu vào năm 2012 tăng 12%, định hướng phổ cập tiểu học đến 2015) và môi trường vi mô (khách hàng bán buôn, bán lẻ, tổ chức; đối thủ cạnh tranh như Hồng Hà, Âu Cơ, Chân Tín, hàng nhập khẩu Trung Quốc; nhà cung ứng Hồng Hà, Thiên Long, Bến Nghé; trung gian vận tải Trường An).

STT Tiêu chí Sản phẩm cao cấp Sản phẩm thông thường
1 Nhãn hiệu tiêu biểu DOUBLE A, PAPER ONE 80, SUPREME 80 Giấy photo A4 Hồng Hà, HH Office
2 Sản phẩm sổ, vở Card holder, Campus Vở kẻ ngang, sổ viết thông dụng
3 Đặc tính kỹ thuật Độ dày cao, độ trắng ISO trên 75%, độ nhẵn cao, trọng lượng chuẩn Độ dày trung bình, độ trắng ISO khoảng 70% hoặc thấp hơn, độ nhẵn mịn khá
4 Giá thành Giấy A4: 65.000 - 72.000 đ/tập; Vở kẻ ngang 96 trang: 12.000 - 17.000 đ/quyển Giấy A4: 45.000 - 58.000 đ/tập; Vở kẻ ngang 96 trang: 4.500 - 8.000 đ/quyển

Về ngân sách xúc tiến, công ty áp dụng phương pháp tùy theo khả năng, quy mô ngân sách tăng dần qua các năm và phân bổ tập trung vào xúc tiến bán:

Năm Tổng ngân sách (triệu đồng) Quảng cáo (%) PR (%) Xúc tiến bán (%) Bán hàng cá nhân (%) Marketing trực tiếp (%)
2010 100 8% 2% 40% 25% 25%
2011 115 7% 3% 42% 20% 28%
2012 125 7% 5% 40% 20% 28%

Ngân sách xúc tiến dành cho sản phẩm giấy vở trong nước (Hồng Hà, Hải Tiến) chiếm 60% tổng chi phí xúc tiến mặt hàng giấy vở.

Khảo sát sơ cấp cho thấy thực trạng vận hành từng công cụ:

  • Quảng cáo: Đăng banner, pop-up trên vietbao.com, diễn đàn tiếp thị; quảng cáo trên báo Lao động, báo Kinh tế, catalog, áp phích; có 20% khách hàng biết đến công ty qua báo và tạp chí.
  • Xúc tiến bán: Áp dụng chiết khấu 2 - 5% cho đơn hàng số lượng lớn, chiết khấu 1% khi thanh toán ngay bằng tiền mặt, miễn phí cước vận chuyển theo mùa vụ (chương trình "Tưng bừng đón hè"). Khảo sát ghi nhận 50% khách hàng chọn mua nhờ xúc tiến bán; trong đó 40% quan tâm tăng tỷ lệ chiết khấu, 30% quan tâm giảm giá đơn hàng lớn, 20% quan tâm miễn phí vận chuyển, 10% quan tâm quà tặng.
  • Quan hệ công chúng: Quyên góp Hội Chữ thập đỏ Hà Nội, ủng hộ 20 triệu đồng cho trẻ em vùng cao, tài trợ quỹ khuyến học và chương trình trung thu 2012 tại phường Đê Tô Hoàng; 20% khách hàng ghi nhận hoạt động xã hội của công ty.
  • Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp: Đội ngũ 5 nhân viên kinh doanh chuyên trách vận hành quy trình bán hàng 5 bước (Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ Tìm hiểu nhu cầu $\rightarrow$ Tư vấn qua catalog/hàng mẫu $\rightarrow$ Hướng dẫn đặt hàng $\rightarrow$ Viết phiếu biên nhận). Công ty gửi catalog, phát tờ rơi, gọi điện thoại tư vấn; 30% khách hàng ấn tượng với bán hàng cá nhân và tiếp thị trực tiếp; 50% khách hàng muốn nhận thông tin qua email, 20% qua điện thoại; 70% khách hàng sẵn sàng giới thiệu công ty cho đối tác.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển phối thức XTTM với sản phẩm giấy vở ở công ty Cổ phần thương mại Ngọc Hoàng

Chương 4 đúc kết các thành công của công ty (duy trì tăng trưởng lợi nhuận, khai thác tốt nhóm khách hàng trung gian vừa và nhỏ, quy trình bán hàng cá nhân rõ ràng) và chỉ ra các hạn chế: việc lập ngân sách theo khả năng dẫn đến thiếu tính ổn định, dễ bị cắt giảm; các hoạt động xúc tiến tập trung vào mục tiêu ngắn hạn (tăng doanh thu) mà chưa chú trọng mục tiêu dài hạn (xây dựng thương hiệu, giữ chân khách hàng); tờ rơi in quá nhiều chữ; catalog cập nhật chậm; thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa tiếp thị trực tiếp và bán hàng cá nhân.

Tác giả đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2013 - 2015:

  • Xác lập mục tiêu xúc tiến rõ ràng theo từng thời kỳ, kết hợp mục tiêu doanh số với mục tiêu phát triển quan hệ khách hàng.
  • Hoàn thiện phối thức xúc tiến: điều chỉnh nội dung ấn phẩm truyền thông (giảm chữ, tăng tính trực quan cho tờ rơi, số hóa và cập nhật liên tục catalog); đẩy mạnh email marketing và tiếp thị qua điện thoại; đào tạo kỹ năng đàm phán cho nhân viên bán hàng; mở rộng quy mô các chương trình PR hướng tới cộng đồng giáo dục.
  • Phát triển các công cụ Marketing-mix bổ trợ: hoàn thiện chính sách giá chiết khấu minh bạch, đảm bảo nguồn hàng ổn định từ các nhà sản xuất lớn (Hồng Hà, Thiên Long), tối ưu hóa dịch vụ vận chuyển kết hợp với đơn vị trung gian Trường An.
  • Đề xuất kiến nghị vĩ mô đối với công tác quản lý thị trường nhằm hạn chế hàng giả, hàng nhái kém chất lượng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lượng hóa cơ cấu phân bổ ngân sách xúc tiến của công ty qua 3 năm (tăng từ 100 triệu đồng năm 2010 lên 125 triệu đồng năm 2012), chỉ rõ xúc tiến bán (40 - 42%) và tiếp thị trực tiếp (25 - 28%) là hai công cụ được ưu tiên đầu tư lớn nhất.
  • Đánh giá phản hồi của khách hàng qua điều tra sơ cấp: 50% khách hàng biết đến sản phẩm từ xúc tiến bán; 40% đánh giá cao chính sách chiết khấu theo giá trị đơn hàng; 70% sẵn sàng giới thiệu doanh nghiệp; kênh tiếp nhận thông tin được mong muốn nhất là email (50%) và điện thoại (20%).
  • Hệ thống hóa bảng so sánh chi tiết về đặc tính kỹ thuật và mức giá giữa dòng sản phẩm giấy vở thông thường và cao cấp trên thị trường Hà Nội.
  • Đề xuất mô hình phối hợp đồng bộ giữa bán hàng cá nhân 5 bước với các công cụ marketing trực tiếp và xúc tiến bán nhằm khắc phục tình trạng hoạt động rời rạc.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về thực trạng và giải pháp phát triển phối thức xúc tiến thương mại đối với ngành hàng giấy vở tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng, cung cấp tài liệu phân tích thực tế cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (10 phiếu khách hàng và 5 phiếu phỏng vấn cán bộ nhân viên) do giới hạn về thời gian thực tập (thu thập từ 11/04/2013 đến 18/04/2013), chưa bao quát toàn diện các nhóm khách hàng trên toàn địa bàn Hà Nội.
  • Phạm vi số liệu tài chính và hoạt động xúc tiến chỉ giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2012.
  • Các chỉ tiêu định lượng kinh tế sâu (như hệ số K1, K2, Tm, Mbx, E) được nêu trong cơ sở lý thuyết nhưng chưa có đủ điều kiện số liệu thực tế tại doanh nghiệp để tính toán chi tiết cho từng đợt xúc tiến.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên diện rộng đối với các đại lý bán buôn, trường học và doanh nghiệp tại các tỉnh lân cận phía Bắc.
  • Thu thập dữ liệu thực nghiệm sau khi áp dụng các giải pháp trong giai đoạn 2013 - 2015 để đo lường chính xác hiệu quả kinh tế của từng công cụ xúc tiến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại thực hiện đề tài tốt nghiệp về xúc tiến thương mại, truyền thông marketing hoặc marketing-mix trong lĩnh vực thương mại bán buôn (B2B).
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại phân phối văn phòng phẩm quy mô vừa và nhỏ tham khảo phương pháp phân bổ ngân sách xúc tiến, quy trình bán hàng cá nhân 5 bước và cách thức tiếp cận khách hàng tổ chức.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống hóa lý luận về phối thức xúc tiến bán buôn tại Chương 2 và bộ dữ liệu khảo sát thực trạng công cụ XTTM tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp xác định ngân sách xúc tiến thương mại tại Công ty Ngọc Hoàng giai đoạn 2010 - 2012 là gì và có những nhược điểm nào? Công ty áp dụng phương pháp xác định ngân sách tùy theo khả năng, tức căn cứ vào nguồn vốn hiện có để quyết định mức chi (100 triệu năm 2010, 115 triệu năm 2011, 125 triệu năm 2012). Nhược điểm là quy mô xúc tiến bị giới hạn, hoạt động thiếu tính đồng bộ, không phản ánh đúng hiệu quả truyền thông lên doanh số và dễ bị cắt giảm ngân sách khi công ty phát sinh nhu cầu vốn đột xuất.

  2. Sản phẩm giấy vở của Công ty Ngọc Hoàng được phân loại như thế nào và có sự khác biệt gì về giá thành? Sản phẩm được chia làm hai nhóm: Nhóm cao cấp (DOUBLE A, PAPER ONE 80, SUPREME 80, sổ Campus, Card holder) có độ trắng ISO trên 75%, độ dày và độ nhẵn cao, giá giấy A4 từ 65.000 - 72.000 đ/tập, vở kẻ ngang 96 trang từ 12.000 - 17.000 đ/quyển. Nhóm thông thường (Hồng Hà, HH Office) có độ trắng ISO khoảng 70% trở xuống, giá giấy A4 từ 45.000 - 58.000 đ/tập, vở kẻ ngang 96 trang từ 4.500 - 8.000 đ/quyển.

  3. Theo kết quả điều tra sơ cấp, khách hàng lựa chọn và tiếp nhận thông tin từ Công ty Ngọc Hoàng qua những kênh nào? Khảo sát chỉ ra 50% khách hàng biết đến sản phẩm qua hoạt động xúc tiến bán, 20% qua giới thiệu từ người thân/bạn bè, 20% qua báo và tạp chí, 10% tự tìm hiểu. Về kênh mong muốn tiếp nhận thông tin, 50% khách hàng lựa chọn email marketing và 20% chọn tư vấn trực tiếp qua điện thoại.

  4. Đội ngũ bán hàng cá nhân của Công ty Ngọc Hoàng được tổ chức ra sao và thực hiện theo quy trình nào? Phòng Kinh doanh có 12 người, trong đó đội ngũ nhân viên kinh doanh cơ hữu trực tiếp làm công tác bán hàng cá nhân gồm 5 người có trình độ chuyên môn. Quy trình bán hàng gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ (2) Tìm hiểu nhu cầu $\rightarrow$ (3) Tư vấn qua catalog và sản phẩm mẫu $\rightarrow$ (4) Hướng dẫn thủ tục đặt hàng $\rightarrow$ (5) Viết phiếu biên nhận cho khách hàng.

  5. Những hoạt động quan hệ công chúng (PR) tiêu biểu nào đã được Công ty Ngọc Hoàng triển khai? Công ty đã thực hiện quyên góp ủng hộ Hội Chữ thập đỏ thành phố Hà Nội, tài trợ 20 triệu đồng cho chương trình hỗ trợ trẻ em vùng cao vượt khó học tập theo vận động của thành phố, đóng góp quỹ khuyến học quận Hai Bà Trưng và tài trợ phần thưởng cho học sinh giỏi dịp Trung thu 2012 tại phường Đê Tô Hoàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Long Hải đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai phối thức xúc tiến thương mại đối với sản phẩm giấy vở tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Hoàng giai đoạn 2010 - 2012. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp thực tế, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm trong khâu xúc tiến bán, bán hàng cá nhân cũng như những điểm hạn chế về ngân sách và tính đồng bộ giữa các công cụ. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2013 - 2015 mang tính khả thi, bám sát năng lực tài chính và đặc thù phân phối bán buôn của doanh nghiệp trên thị trường Hà Nội.