Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thuế giữ vai trò là công cụ kinh tế - tài chính trọng yếu. Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khóa IX thông qua vào tháng 5/1997 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế cho Luật thuế Doanh thu, tạo lập nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT không chỉ đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ pháp lý với Nhà nước mà còn trực tiếp bảo vệ quyền lợi tài chính của đơn vị thông qua việc xác định chính xác số thuế được khấu trừ, miễn giảm hoặc hoàn thuế.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam (VinaTAD JSC), công tác kế toán đã thực hiện ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và Đại hội đồng cổ đông. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty khá gọn nhẹ trong khi số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn và phức tạp, liên quan đến nhiều đối tác bên ngoài trong lĩnh vực dịch vụ quảng cáo, truyền thông và viễn thông. Điều này tạo ra áp lực lớn cho đội ngũ nhân viên kế toán trong việc quản lý chứng từ và xác định, hạch toán chính xác số thuế GTGT đầu vào, đầu ra.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty CPTM quảng cáo Việt Nam" xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu đối với doanh nghiệp: Nghiên cứu toàn diện quy trình kế toán thuế GTGT trong hệ thống kế toán của công ty; chỉ ra những vướng mắc và đề xuất biện pháp giúp Ban Giám đốc hoàn thiện công tác giám sát, lập Báo cáo tài chính và kê khai thuế chuẩn xác.
    • Mục tiêu đối với cơ quan quản lý: Phản ánh thực trạng, khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, cung cấp cơ sở thực tiễn để Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh chính sách và hướng dẫn phù hợp.
    • Mục tiêu đối với người sử dụng thông tin: Cung cấp thông tin thực tế có độ tin cậy về quy trình kế toán và kê khai thuế GTGT tại đơn vị thực tập, hỗ trợ các đối tượng liên quan đưa ra quyết định kinh tế phù hợp.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam.

  3. Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam (địa chỉ: Số 8/4 Kim Đồng, Hà Nội).
    • Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ, sổ sách và Tờ khai thuế GTGT phát sinh trong các tháng 1, 2 năm 2013 và các tài liệu tài chính liên quan giai đoạn 2012 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các phương pháp nghiên cứu thực chứng trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp:

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Cơ sở lý luận về thuế và thuế GTGT: Tác giả sử dụng khái niệm kinh điển của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong cuốn Tài chính công, tiếp cận thuế dưới các góc độ phân phối thu nhập quốc dân, nghĩa vụ của người nộp thuế và công cụ điều tiết kinh tế của Nhà nước. Thuế GTGT được xác định là loại thuế gián thu có nguồn gốc từ thuế doanh thu (áp dụng đầu tiên tại Pháp năm 1954), có tính trung lập cao và chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng giai đoạn luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 1997 và các luật sửa đổi, bổ sung.
    • Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT.
    • Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP.
    • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về chuẩn mực chung và các nguyên tắc kế toán cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định tính trong môi trường doanh nghiệp:

Phương pháp Cách thức triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu thu thập
Quan sát trực tiếp Theo dõi trực tiếp thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán từ khâu tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, phân loại, nhập liệu vào máy tính, lập bảng kê đến khâu lên tờ khai thuế GTGT. Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán.
Phỏng vấn chuyên sâu Phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước với Ban quản trị và trực tiếp là bà Ngô Thị Xuân Oanh – Kế toán trưởng công ty tại phòng kế toán. Thông tin tổ chức kinh doanh, phân cấp quản lý, thực trạng luân chuyển chứng từ và các vướng mắc trong hạch toán thuế.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, phân tích và đối chiếu tài liệu nội bộ (hóa đơn GTGT, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết TK 133, TK 3331, Báo cáo tài chính, Tờ khai thuế GTGT) và dữ liệu thứ cấp (giáo trình, luật thuế, tạp chí chuyên ngành). Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của VinaTAD JSC và các văn bản chính sách thuế.
Xử lý dữ liệu Phân loại, kiểm tra tính hợp thức, tổng hợp và hệ thống hóa số liệu theo đề cương nghiên cứu dưới sự định hướng chuyên môn của giảng viên hướng dẫn. Tập hợp số liệu báo cáo, bảng kê khai và tờ khai thuế năm 2012 - 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 3 chương chính với nội dung triển khai chi tiết:

Chương 1: Khái quát chung về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế GTGT và kỹ thuật hạch toán trong doanh nghiệp:

  • Bản chất, đặc điểm và phạm vi áp dụng: Phân tích 3 đặc điểm căn bản của thuế GTGT (tính gián thu, tính lũy thoái tương đối và tính trung lập cao). Quy định chi tiết các đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (gồm hàng hóa thiết yếu công cộng, hàng phục vụ xã hội - nhân đạo, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính, tài nguyên khoáng sản xuất khẩu chưa qua chế biến, dịch vụ tín dụng, bảo hiểm...) và đối tượng nộp thuế theo luật định.
  • Phương pháp tính thuế GTGT:
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Thuế GTGT phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Văn bản nêu rõ 3 mức thuế suất hiện hành (0%, 5%, 10%) cùng điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (phải có hóa đơn hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, quy định khống chế mức khấu trừ tài sản cố định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có giá trị trên 1,6 tỷ đồng, nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế).
    • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh, đơn vị không đủ điều kiện hạch toán hoặc hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ. Số thuế phải nộp bằng Giá trị gia tăng nhân Thuế suất.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
    • Chứng từ: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Bảng kê bán lẻ (mẫu 06/GTGT), Bảng kê hóa đơn chứng từ bán ra (mẫu 01-1/GTGT), Bảng kê mua vào (mẫu 01-2/GTGT), Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu 01/KHBS), Bảng phân bổ thuế được khấu trừ (mẫu 01-4A/GTGT, 01-4B/GTGT).
    • Tài khoản kế toán: Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (chi tiết TK 1331, TK 1332) và Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (chi tiết TK 33311, TK 33312).
  • Trình tự hạch toán và hình thức sổ: Trình bày chi tiết các bút toán kế toán nghiệp vụ mua vật tư hàng hóa, nhập khẩu, giảm giá hàng mua, hàng bán bị trả lại, tổn thất tài sản, phân bổ thuế đầu vào dùng chung và quyết toán thuế cuối kỳ. Đồng thời phân tích sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Chứng từ và mô hình kế toán thuế GTGT trên phần mềm máy tính vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty CPTM Quảng cáo Việt Nam

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán thuế tại đơn vị thực tập:

Tổng quan về đơn vị nghiên cứu

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và Thiết kế Việt Nam thành lập tháng 7/2002; chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam (VinaTAD JSC) từ ngày 01/07/2007. Trụ sở chính đặt tại số 8/4 Kim Đồng, Hà Nội; vốn điều lệ và vốn kinh doanh đầu năm là 10 tỷ đồng (nguồn vốn chủ sở hữu, không sử dụng nợ vay dài hạn cho hoạt động đầu tư tài chính). Quy mô nhân sự đạt gần 600 nhân viên.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh dịch vụ tư vấn thị trường, quảng cáo trọn gói, giải pháp chiến lược marketing trực tiếp và sự kiện (từ tháng 5/2004), Trung tâm Chăm sóc khách hàng - Call Center với hơn 300 điện thoại viên (từ tháng 7/2005, phục vụ mạng MobiFone KV I, Đài 1080 Hà Nội), xây dựng gần 100 trạm thu phát sóng viễn thông (BTS) khu vực miền Bắc (từ năm 2006).
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, các Phó Giám đốc, các phòng Dự án, Marketing, Thiết kế, Kỹ thuật, Chất lượng, Hành chính tổng hợp và các phòng Giao dịch viên (GDV 1, GDV 2, GDV 3). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - tiền lương - thủ quỹ và Kế toán ngân hàng. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.

Thực trạng hạch toán và kê khai thuế GTGT tại công ty

  • Tình hình kê khai và mức thuế suất: Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Thuế TP. Hà Nội, thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước trích từ tài khoản tiền gửi ngân hàng. Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; toàn bộ các dịch vụ kinh doanh của công ty chịu thuế suất thuế GTGT 10% (không phát sinh doanh thu chịu thuế suất 0% và 5%).
  • Kế toán thuế GTGT đầu vào:
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT mua vào, đơn đặt hàng, phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ chi phí. Sau khi nhận chứng từ từ các phòng ban, phòng Kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ rồi nhập liệu vào phần mềm kế toán để tự động ghi sổ chi tiết TK 133, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 133.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
      1. Nghiệp vụ thanh toán tiền may đồng phục theo Hóa đơn GTGT số 0000762 ngày 02/02/2013 (theo Hợp đồng số 70113/HDDV ngày 07/01/2013), tổng thanh toán 89.500 VNĐ, thuế suất 10%. Kế toán tách giá chưa thuế là 81.500 VNĐ và thuế GTGT là 8.000 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 154 (81.500 VNĐ), Nợ TK 133 (8.000 VNĐ) / Có TK liên quan (89.500 VNĐ).
      2. Nghiệp vụ mua vé máy bay theo Hóa đơn GTGT số 0090066 ngày 29/11/2012 từ Công ty Cổ phần Hàng không VietJet với giá chưa thuế 4.600.000 VNĐ (trên văn bản có đoạn ghi vắn tắt), thuế GTGT 10%. Định khoản: Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK thanh toán.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra, kê khai và quyết toán: Căn cứ các biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ quảng cáo/truyền thông, phiếu báo có ngân hàng và hóa đơn GTGT đầu ra lập cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra trên TK 3331 (chi tiết TK 33311). Định kỳ hàng tháng, kế toán thực hiện kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra phát sinh, lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT (điển hình là Tờ khai tháng 1/2013) nộp cho Cục Thuế TP. Hà Nội.

Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty CPTM Quảng cáo Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và các luật thuế hiện hành. Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý số liệu. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ từ các bộ phận dự án, hợp đồng dịch vụ về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; số lượng đối tác lớn gây áp lực kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào.
  • Nhóm ý kiến đóng góp đối với Nhà nước: Kiến nghị Bộ Tài chính và cơ quan thuế tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, đơn giản hóa các thủ tục kê khai, ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, nhất quán đối với các loại hình dịch vụ quảng cáo, viễn thông đặc thù để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình tuân thủ.
  • Nhóm giải pháp đối với Công ty CPTM Quảng cáo Việt Nam: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các phòng kinh doanh/dự án với phòng kế toán; tăng cường kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào ngay khi tiếp nhận; nâng cấp và khai thác tối đa các phân hệ của phần mềm kế toán để phục vụ công tác lập báo cáo thuế và Báo cáo tài chính định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp thực trạng tổ chức kế toán thuế GTGT tại đơn vị

Tiêu chí Đặc điểm thực tế tại VinaTAD JSC Căn cứ văn bản / Thực tế áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, 3331, Sổ chi tiết
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Luật Thuế GTGT và các thông tư hướng dẫn
Thuế suất áp dụng Thuế suất duy nhất 10% Áp dụng cho toàn bộ dịch vụ công ty cung ứng
Cơ quan quản lý thuế Cục Thuế Thành phố Hà Nội Kê khai hàng tháng, nộp thuế tại Kho bạc Nhà nước
Tài khoản theo dõi TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) Hạch toán trên phần mềm máy tính vi tính
Hồ sơ kê khai định kỳ Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, Bảng kê mua vào (01-2/GTGT), Bán ra (01-1/GTGT) Lập và nộp định kỳ hàng tháng theo luật định

Kết quả chính và đóng góp của khóa luận

  1. Minh chứng thực tiễn công tác kế toán thuế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và hạch toán kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp kinh doanh đa lĩnh vực (quảng cáo, call center, xây dựng trạm BTS). Khóa luận đã dẫn chứng các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế kèm số liệu hóa đơn cụ thể tại đơn vị (Hóa đơn GTGT số 0000762 ngày 02/02/2013 và Hóa đơn số 0090066 ngày 29/11/2012).
  2. Làm rõ sự vận hành của phần mềm kế toán: Tác giả mô tả chi tiết sơ đồ tích hợp dữ liệu từ hóa đơn mua vào - bán ra qua phần mềm kế toán để tự động kết chuyển số liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 133, 3331 và bảng kê phục vụ lập tờ khai thuế.
  3. Đóng góp về mặt đề xuất: Đưa ra các kiến nghị mang tính đồng bộ cho cả hai cấp: cấp quản lý vĩ mô (Bộ Tài chính) nhằm hoàn thiện cơ chế hướng dẫn luật thuế và cấp vi mô (VinaTAD JSC) nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa quy trình kế toán thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam trong một thời điểm nghiên cứu giới hạn (số liệu hóa đơn, chứng từ và tờ khai thuế các tháng đầu năm 2013 và cuối năm 2012). Mức thuế suất phát sinh tại doanh nghiệp đơn nhất (10%), chưa có điều kiện khảo sát thực tế các nghiệp vụ thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 0%, 5%.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán thuế GTGT giữa nhiều doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có quy mô khác nhau, hoặc mở rộng phân tích các tác động khi chính sách thuế và các chế độ kế toán mới được ban hành sửa đổi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu nghiên cứu điển hình về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế, từ việc xây dựng cơ sở lý thuyết, mô tả tổ chức bộ máy kế toán đến cách trình bày các định khoản thực tế tại đơn vị thực tập.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ, quảng cáo, truyền thông: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xử lý chứng từ hóa đơn đặc thù (vé máy bay, dịch vụ gia công may mặc, dịch vụ viễn thông) và kỹ thuật hạch toán, đối chiếu số liệu trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn về mối quan hệ giữa tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và việc quản trị rủi ro hóa đơn, thuế trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Công ty CPTM Quảng cáo Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy tính.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp nào và áp dụng mức thuế suất bao nhiêu?

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Do công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ, tư vấn và quảng cáo thương mại nên toàn bộ các mặt hàng, dịch vụ bán ra đều áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%, không có hoạt động kinh doanh mặt hàng chịu thuế suất 0% và 5%.

Quy mô và những mảng kinh doanh chính của VinaTAD JSC trong văn bản gồm những gì?

VinaTAD JSC có vốn điều lệ 10 tỷ đồng và quy mô gần 600 nhân viên. Doanh nghiệp hoạt động trong các mảng: dịch vụ tư vấn thị trường và quảng cáo trọn gói; giải pháp chiến lược marketing trực tiếp và tổ chức sự kiện; Trung tâm Chăm sóc khách hàng (Call Center) với hơn 300 điện thoại viên; và mảng đầu tư xây dựng gần 100 trạm thu phát sóng viễn thông (BTS) khu vực miền Bắc.

Quy trình nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp của công ty là đơn vị nào?

Công ty CPTM Quảng cáo Việt Nam chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Thuế TP. Hà Nội. Hàng tháng, kế toán lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT gửi Cục Thuế và thực hiện nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước thông qua việc trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.

Bộ máy kế toán của VinaTAD JSC được tổ chức theo hình thức nào và gồm những chức danh nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, trực thuộc sự điều hành của Kế toán trưởng. Cơ cấu phòng gồm các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - tiền lương - thủ quỹ và Kế toán ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Thọ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và kỹ thuật hạch toán kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu đã phân tích chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ứng dụng phần mềm kế toán trong kê khai thuế. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế tại đơn vị, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp và đóng góp ý kiến hoàn thiện chính sách quản lý đối với cơ quan Nhà nước.