Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trọng tâm của hầu hết các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhằm bảo toàn vốn, duy trì sự tồn tại và gia tăng năng lực cạnh tranh. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Việc tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh một cách chính xác, minh bạch và kịp thời không chỉ cung cấp thông tin cho ban quản trị đưa ra các quyết định điều hành, mở rộng kinh doanh mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính của các nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán tại nhiều đơn vị vẫn còn tồn tại những bất cập trong việc phân định doanh thu, chi phí, dẫn đến nguy cơ phản ánh sai lệch tình trạng lãi hoặc lỗ thực tế.

Từ đòi hỏi thực tiễn của công tác quản lý và quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội, tác giả Đỗ Thị Thúy Ngân (sinh viên lớp K46D4, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hà Nội".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội; đánh giá các ưu điểm đã đạt được cùng những mặt hạn chế còn tồn tại; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC cùng các chuẩn mực kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội (địa chỉ: 249 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện từ ngày 24/02/2014 đến ngày 25/04/2014; số liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích trong Quý IV năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, chi phối trực tiếp đến việc ghi nhận, đo lường và trình bày kết quả kinh doanh:

  • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Đóng vai trò là nền tảng chi phối việc xác định kết quả kinh doanh thông qua 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm: Cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh), Hoạt động liên tục (đảm bảo tính kế thừa và so sánh giữa các kỳ), Phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải được ghi nhận tương ứng), Nhất quán (áp dụng thống nhất chính sách kế toán trong niên độ), Thận trọng (cân nhắc các ước tính kế toán để không làm sai lệch tài sản và thu nhập) và Trọng yếu (thông tin không được sai sót làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính).
  • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được; hướng dẫn các phương pháp tính trị giá hàng xuất kho như phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; hướng dẫn hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động thông thường.
  • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và hoãn lại trong kỳ kế toán, quy định việc xác định số thuế tạm nộp hàng quý và số thuế thực tế phải nộp khi quyết toán năm.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Quy định hệ thống chứng từ kế toán, danh mục tài khoản kế toán, trình tự hạch toán và hệ thống sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán, cách thức vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính tại phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp với các nhân viên kế toán và ban quản trị công ty theo các nội dung chuẩn bị trước về mô hình quản lý, công tác tổ chức kế toán và các vướng mắc trong hạch toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn, tài liệu chuyên ngành cùng hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các Báo cáo tài chính Quý IV/2013 của công ty.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quy định lý luận chuẩn mực với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; so sánh biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí để rút ra ưu điểm và nhược điểm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tiến hành phân loại, chọn lọc và tổng hợp các số liệu kế toán thu thập được để minh họa cho quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành:

  1. Hệ thống khái niệm và công thức xác định:

    • Kết quả kinh doanh: Phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả là lãi nếu doanh thu, thu nhập lớn hơn chi phí; là lỗ nếu doanh thu, thu nhập nhỏ hơn chi phí.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Được xác định bằng: $$\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ Trong đó: $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế gián thu)}$$
    • Kết quả khác: Phần chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
    • Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN: Tổng kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác.
    • Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN: Kết quả trước thuế trừ đi chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ.
  2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán:

    • Yêu cầu quản lý đòi hỏi phải kiểm soát theo tổng kết quả và từng bộ phận cấu thành, theo lĩnh vực kinh doanh và theo từng địa điểm kinh doanh.
    • Kế toán có 4 nhiệm vụ chủ yếu: ghi chép đầy đủ doanh thu, chi phí; xác định chính xác nghĩa vụ thuế TNDN; xác định chính xác kết quả từng hoạt động; cung cấp dữ liệu lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế.
  3. Nội dung hạch toán kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê, bảng tính kết quả kinh doanh.
    • Tài khoản kế toán: Tài khoản trung tâm là TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) - không có số dư cuối kỳ. Bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi (vào TK 421). Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ (vào TK 421).
    • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày cấu trúc Sổ Nhật ký chung, các Sổ Cái tài khoản liên quan và các sổ kế toán chi tiết phục vụ việc tổng hợp và kiểm tra số liệu.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội

Chương II mô tả và phân tích thực tế công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội (Hanoi CMC JSC), tiền thân trực thuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội (nắm giữ 51% vốn điều lệ), thành lập theo Quyết định số 9694/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND TP Hà Nội, hoạt động theo Giấy phép ĐKKD số 0100106916. Trụ sở đặt tại 249 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng (sắt, thép, xi măng...), trang thiết bị nội thất, dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách, đại lý bán lẻ và xuất nhập khẩu.
    • Cơ cấu quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 3 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán tài chính, Kế hoạch phát triển) cùng các đơn vị trực thuộc.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 7 nhân sự: 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 1 Kế toán tiền mặt kiêm CCDC, 1 Kế toán ngân hàng, 1 Kế toán thuế kiêm lương và hợp đồng, 1 Kế toán tập trung kiêm công nợ và 1 Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting 2008; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính trùng năm dương lịch.
  2. Thực trạng xác định kết quả kinh doanh Quý IV năm 2013:

    • Trong kỳ, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và không phát sinh thu nhập khác.
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán qua TK 511 (gồm TK 5111 - Doanh thu bán hàng và TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Quy trình kết chuyển cuối kỳ được tự động hóa trên phần mềm Fast Accounting 2008 thông qua phân hệ Kế toán tổng hợp với các bút toán kết chuyển vào TK 911.

Số liệu các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Quý IV/2013 tại đơn vị được tổng hợp qua bảng sau:

STT Nội dung bút toán kết chuyển Định khoản kế toán Số tiền (đồng)
1 Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 511 / Có TK 911 34.225
2 Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 17.675
3 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) Nợ TK 515 / Có TK 911 279.714
4 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính (chi phí lãi vay) Nợ TK 911 / Có TK 635 775.244
5 Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh Nợ TK 911 / Có TK 641 907.724
6 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 1.417
7 Kết chuyển chi phí khác (thanh lý, lỗ đánh giá lại) Nợ TK 911 / Có TK 811 7.000
I Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911 20.060
II Tổng số phát sinh bên Có TK 911 34.939
III Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN (II - I) 14.879
8 Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 25%) Nợ TK 911 / Có TK 821 3.470
9 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nợ TK 911 / Có TK 421 10.409

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội

Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  1. Đánh giá ưu điểm:

    • Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng phần hành, hạn chế chồng chéo công việc.
    • Vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các chuẩn mực kế toán liên quan; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng quy định về nội dung, tính pháp lý và quy trình lưu trữ.
    • Hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting 2008 giúp giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công, cho phép truy xuất số liệu từ sổ tổng hợp về chứng từ gốc nhanh chóng, bảo mật chức năng theo người dùng.
    • Phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp tính giá bình quân gia quyền tháng phản ánh sát thực tế biến động hàng tồn kho.
  2. Các hạn chế phát hiện qua nghiên cứu:

    • Về tài khoản sử dụng: Tài khoản doanh thu TK 511 mới chỉ mở chi tiết đến cấp hai (TK 5111 và TK 5113), chưa mở tài khoản chi tiết theo từng trung tâm kinh doanh hay từng nhóm mặt hàng (như xi măng, sắt thép, gạch ốp lát...), gây khó khăn cho việc phân tích mặt hàng chủ lực và đánh giá hiệu quả từng bộ phận.
    • Về ứng dụng phần mềm kế toán: Phiên bản Fast Accounting 2008 được xây dựng trên nền tảng Visual FoxPro, có độ bảo mật dữ liệu mạng nội bộ chưa cao; tính linh hoạt khi cập nhật biểu mẫu báo cáo tài chính mới của Nhà nước còn hạn chế (phải nhờ nhà cung cấp can thiệp); công ty chưa nâng cấp lên phiên bản Fast Accounting 11 để tận dụng các tiện ích mới.
    • Về nhân sự: Đội ngũ kế toán viên phần lớn là cán bộ trẻ, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên tốc độ xử lý nghiệp vụ đôi khi còn chậm và phát sinh sai sót, làm gia tăng áp lực kiểm tra và xử lý số liệu của Kế toán trưởng vào thời điểm lập báo cáo cuối kỳ.
  3. Định hướng và giải pháp đề xuất:

    • Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho TK 511 gắn với từng mặt hàng kinh doanh và trung tâm phân phối.
    • Lập kế hoạch nâng cấp phần mềm kế toán máy lên phiên bản mới và bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, kỹ năng tin học cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội trong Quý IV/2013 với các kết quả cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính Quý IV/2013 Giá trị thực tế ghi nhận (đồng)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 34.225
Giá vốn hàng bán 17.675
Lợi nhuận gộp về bán hàng 16.550
Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) 279.714
Chi phí tài chính (lãi tiền vay) 775.244
Chi phí bán hàng 907.724
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.417
Thu nhập khác 0
Chi phí khác 7.000
Tổng phát sinh Nợ TK 911 20.060
Tổng phát sinh Có TK 911 34.939
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN 14.879
Chi phí thuế TNDN hiện hành (25%) 3.470
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 10.409

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình tạo và chạy các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm Fast Accounting 2008. Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận của Chế độ kế toán 15/2006/QĐ-BTC gắn với thực tế một doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, đồng thời phát hiện cụ thể các điểm nghẽn trong việc theo dõi chi tiết doanh thu theo mặt hàng và những hạn chế về hạ tầng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả đề cập:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực nghiệm mới chỉ tập trung phân tích số liệu của Quý IV năm 2013, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất kinh doanh trọn vẹn của cả niên độ tài chính hoặc so sánh đa năm.
  • Hạn chế về giải pháp triển khai: Các đề xuất hoàn thiện dừng lại ở các định hướng mở tài khoản chi tiết và khuyến nghị nâng cấp phần mềm, chưa xây dựng chi tiết mô hình danh mục mặt hàng cụ thể hay phân tích dự toán chi phí đầu tư chuyển đổi hệ thống phần mềm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng nhóm mặt hàng; xây dựng hệ thống báo cáo quản trị kết quả kinh doanh phục vụ phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) trong doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc, phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp thương mại; nắm bắt cách thức vận dụng các Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 vào công tác xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm nghiên cứu thực tế về kế toán máy: Cung cấp quy trình chi tiết về việc khai báo, thiết lập và thực hiện các bút toán kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán Fast Accounting (các thao tác phím chức năng F4, F7, phím tắt Ctrl+A, Space bar).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (7 nhân sự) và phương pháp tổ chức chứng từ, sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm cơ sở lý luận?
Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, kết hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).

2. Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính qua phần mềm Fast Accounting 2008; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung với 7 thành viên, bao gồm: 1 Trưởng phòng Kế toán tài chính, 1 Phó phòng, 1 Kế toán tiền mặt kiêm CCDC, 1 Kế toán ngân hàng, 1 Kế toán thuế kiêm lương và hợp đồng, 1 Kế toán tập trung kiêm công nợ và 1 Thủ quỹ.

4. Kết quả lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN Quý IV/2013 của công ty được xác định ra sao?
Trong Quý IV/2013, công ty ghi nhận tổng phát sinh bên Có TK 911 là 34.939 đồng, tổng phát sinh bên Nợ TK 911 là 20.060 đồng, xác định Lợi nhuận kế toán trước thuế là 14.879 đồng. Với thuế suất thuế TNDN 25%, số thuế TNDN hiện hành tạm tính phải nộp là 3.470 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển vào TK 421 là 10.409 đồng.

5. Điểm hạn chế chính trong việc tổ chức tài khoản doanh thu tại công ty là gì?
Công ty mới chỉ mở tài khoản doanh thu TK 511 thành hai tài khoản cấp hai là TK 5111 (Doanh thu bán hàng) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), chưa chi tiết theo từng trung tâm kinh doanh hoặc từng chủng loại mặt hàng, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm cụ thể.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thúy Ngân đã khái quát hệ thống lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí, quy trình chạy bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm Fast Accounting 2008 tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội trong Quý IV/2013. Các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức tài khoản, hạ tầng phần mềm và nhân sự đã làm căn cứ thực tế để tác giả đề xuất những định hướng hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho đơn vị.