Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp thương mại. Đây là giai đoạn doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, thu hồi vốn và ghi nhận kết quả kinh doanh dưới hình thức doanh thu. Do đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng khoa học, chính xác đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh và hoạch định chính sách phân phối hợp lý.
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt (doanh nghiệp kinh doanh đa ngành với lĩnh vực trọng tâm là thương mại phụ tùng và bộ phận phụ trợ ô tô), công tác kế toán bán hàng bước đầu đã đáp ứng được việc theo dõi luân chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy hoạt động kế toán bán hàng tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhìn chung chưa bám sát chặt chẽ các quy định của Bộ Tài chính;
- Khâu quản lý quá trình bán hàng và kiểm soát xuất kho còn lỏng lẻo;
- Hệ thống chứng từ ban hành cho nghiệp vụ bán hàng chưa phản ánh đầy đủ, rõ nét bản chất nghiệp vụ; hệ thống sổ sách kế toán chi tiết chưa thực sự ổn định;
- Phần mềm kế toán chưa được khai thác chuyên sâu, dẫn đến việc hạch toán mất nhiều thời gian, thiếu tính cụ thể và công tác đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa các bộ phận còn chậm trễ;
- Đội ngũ nhân sự kế toán còn thiếu hụt, đặc biệt vào các giai đoạn cao điểm mùa vụ.
Xuất phát từ khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn quản lý, đề tài "Kế toán bán hàng về phụ tùng và bộ phận phụ trợ ô tô của công ty Cổ phần xây dựng Bản Việt" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và củng cố cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (quy trình hạch toán, hệ thống tài khoản, lập chứng từ, ghi sổ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam).
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng mặt hàng phụ tùng và bộ phận phụ trợ ô tô tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt; chỉ rõ các ưu điểm và các điểm hạn chế tồn tại trong quy trình thực tế.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, hệ thống kho bãi và 2 cửa hàng bán lẻ của công ty (Cửa hàng 1 tại số 125 đường Âu Cơ, ngã tư Phúc Yên, Vĩnh Phúc; Cửa hàng 2 tại Quốc lộ 23B, đối diện Trường THPT Mê Linh, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính phát sinh trong Quý I năm 2014.
- Đặc điểm hạch toán tại đơn vị: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thực tế:
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Kế toán 2010, Luật Doanh nghiệp 2010, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 về trích lập và xử lý các khoản dự phòng; Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng và bảng kê bán lẻ.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 - "Chuẩn mực chung": Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 02 - "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá xuất kho và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; nguyên tắc xác định giá bán theo công thức: Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại (hoặc Giá mua thực tế $\times$ [1 + % Thặng số thương mại]).
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi), TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 156, 157, 331, 333, 635, 641).
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra phiếu hỏi trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát về cơ cấu bộ máy kế toán, việc tuân thủ chuẩn mực và quy trình luân chuyển chứng từ. Thực hiện khảo sát 3 nhân sự trực tiếp:
- Phiếu số 01: Anh Nguyễn Đình Chiểu (Kế toán công nợ);
- Phiếu số 02: Anh Trần Văn Dũng (Kế toán hàng tồn kho);
- Phiếu số 03: Chị Vũ Thị Bích Chi (Kế toán bán hàng).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lập phiếu câu hỏi và phỏng vấn sâu Kế toán trưởng (anh Nguyễn Đình Chiểu) và Ban Giám đốc về chính sách thương mại, quy trình kiểm soát bán buôn, bán lẻ và các định hướng hoàn thiện.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Biên bản điều chỉnh hóa đơn, Biên bản kiểm kê vật tư, Bảng kê bán lẻ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiền Quý I/2014 của Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt.
- Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại; bài báo trên Tạp chí Kiểm toán (số 3/2011) của tác giả Đàm Bích Hà; các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm về kế toán bán hàng của sinh viên Phạm Thị Thúy (K43D4), Nguyễn Thị Tươi (HK1D-K5), Vi Thị Huyền Anh (K43D5).
- Phương pháp quan sát thực nghiệm: Tham gia trực tiếp quan sát các khâu luân chuyển chứng từ, quy trình bán hàng, hạch toán ghi sổ tại phòng kế toán công ty trong đợt thực tập tốt nghiệp.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phân loại, tổng hợp dữ liệu từ phiếu điều tra và biên bản phỏng vấn.
- So sánh, đối chiếu quy trình kế toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam để phát hiện các sai lệch, hạn chế cần xử lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng
Chương I trình bày hệ thống lý luận căn bản về nghiệp vụ tiêu thụ và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm: Định nghĩa hàng hóa, hoạt động bán hàng, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
- Các phương thức bán hàng và thanh toán:
- Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng đi bán) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng).
- Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự chọn (tự phục vụ), bán hàng trả góp, bán hàng qua đại lý ký gửi.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, hàng đổi hàng) và thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu qua TK 131).
- Phương pháp trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159): Trích lập vào cuối kỳ kế toán năm cho vật tư, hàng hóa có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc; phần chênh lệch trích thêm hoặc hoàn nhập ghi nhận vào TK 632.
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139): Trích lập dựa trên tuổi nợ quá hạn: 30% (từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm), 100% (từ 3 năm trở lên); hạch toán vào TK 642.
- Trình tự hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn định khoản cho từng trường hợp khi chưa đủ và khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm (trong trường hợp có hoặc không có bộ phận bảo hành độc lập).
- Hệ thống 5 hình thức sổ kế toán: Phân tích sơ đồ và trình tự ghi sổ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng về phụ tùng và bộ phận phụ trợ ô tô của Công ty CPXD Bản Việt
Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt trong Quý I năm 2014:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt (Mã số DN: 0105555048; Đăng ký lần đầu ngày 07/10/2010, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 25/04/2012).
- Trụ sở: Số 5 lô A, tập thể Báo Sinh Viên, ngõ Tuổi Trẻ, đường Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội.
- Ngành nghề chính: Bán buôn, bán lẻ, đại lý phụ tùng và bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác (mã 4530); bán buôn kim loại, quặng kim loại (mã 4662); xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (mã 4290).
- Mô hình tổ chức kế toán: Tập trung, cơ cấu trực tuyến - chức năng; đơn vị tiền tệ: VNĐ; niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Thực trạng phương thức bán và tỷ trọng thanh toán:
- Bán buôn: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu. Quy trình qua 5 bước: Khách hàng gửi đơn hàng $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh trình Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Phòng Kế toán đối chiếu tồn kho với thủ kho $\rightarrow$ Lập Phiếu xuất kho (3 liên) $\rightarrow$ Xuất hàng, lập Hóa đơn GTGT (3 liên). Phiếu xuất kho chỉ hợp lệ khi đủ 5 chữ ký.
- Bán lẻ: Thực hiện tại 2 cửa hàng thuê ngoài. Áp dụng Thông tư 64/2013/TT-BTC, nhân viên lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và cuối ngày phát hành 1 Hóa đơn GTGT tổng hợp (tiêu thức người mua ghi "bán lẻ không giao hóa đơn").
- Cơ cấu thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng chiếm 50% - 60%; thanh toán trực tiếp chiếm khoảng 20%; còn lại là thanh toán trả góp.
- Xác định giá bán và chính sách thương mại:
- Định giá bán theo công thức có thặng số thương mại từ 10% đến 25% tùy đối tượng khách hàng và thời điểm.
- Phân loại 4 nhóm khách hàng hưởng chiết khấu thương mại (CKTM):
- Nhóm 1 (Khách quen $\ge 150$ triệu đồng, khách mới lần đầu $\ge 200$ triệu đồng): hưởng chiết khấu 5% - 8%.
- Nhóm 2 (Khách quen 100 - 150 triệu đồng, khách mới 100 đến dưới 200 triệu đồng trả ngay): hưởng chiết khấu 3% - 5%.
- Nhóm 3 (Khách quen dưới 100 triệu đồng): hưởng chiết khấu 1% - 3%.
- Nhóm 4 (Khách mua lẻ hoặc mua buôn khối lượng nhỏ): không chiết khấu.
- Thực tế tại công ty, CKTM được trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng, không hạch toán qua TK 521.
- Chiết khấu thanh toán: Áp dụng mức 1% - 2% cho khách mua buôn thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng, hạch toán vào TK 635.
- Minh họa nghiệp vụ hạch toán thực tế:
- Nghiệp vụ ngày 15/01/2014 (Hợp đồng bán cho Công ty TNHH Phú Cường): Bán 200 lốp tải Casumina 5.00-12 12pr. Tồn kho đầu kỳ gồm 80 lốp giá 750.000 đ/lốp và 320 lốp giá 735.000 đ/lốp $\rightarrow$ Giá vốn bình quân: 738.000 đ/lốp. Giá bán niêm yết áp thặng số thương mại 15,8% là 854.600 đ/lốp; trừ CKTM 5% còn giá bán ghi nhận 811.800 đ/lốp (chưa thuế GTGT 10%). Khách trả ngay 80% qua ngân hàng VPBank, 20% trả chậm sau 1 tháng. Kế toán phản ánh doanh thu, thuế đầu ra, giá vốn (TK 632: 147.600.000 đồng) và chiết khấu thanh toán theo chứng từ thực tế.
- Nghiệp vụ ngày 12/02/2014: Thực hiện Hợp đồng mua bán số 16/2014/HĐMB với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Hạ Long bán 100 lốp tải Casumina (821.600 đ/lốp) và 70 cặp cần gạt nước Yanto (368.900 đ/cặp).
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị phụ trợ xe có động cơ
Chương III tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý tập trung tinh gọn; thực hiện nghiêm túc thủ tục xuất kho bán buôn (đủ 5 chữ ký); phân loại chính sách chiết khấu thương mại cụ thể theo từng nhóm khách hàng; đáp ứng việc lập báo cáo thuế và quản lý công nợ cơ bản.
- Hạn chế: Việc ghi nhận hóa đơn bán lẻ cuối ngày đôi khi chậm trễ; cửa hàng Mê Linh thiếu nhân viên kế toán chuyên trách; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; hệ thống sổ chi tiết bán hàng chưa đồng bộ; phần mềm kế toán chưa khai thác tối đa tính năng phân tích chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng.
- Hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp 1 - Hoàn thiện ghi nhận, hạch toán doanh thu và chính sách bán hàng: Hạch toán đúng quy định các khoản giảm trừ doanh thu khi phát sinh; tách bạch giá trị chiết khấu thương mại để theo dõi trên sổ kế toán thay vì chỉ ghi giá thuần trên hóa đơn.
- Giải pháp 2 - Thực hiện nghiêm ngặt việc lập dự phòng: Định kỳ cuối năm tài chính tiến hành phân loại tuổi nợ của khách hàng để trích lập dự phòng nợ khó đòi vào TK 139 (tính vào TK 642) và đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của phụ tùng tồn kho để trích lập dự phòng giảm giá vào TK 159 (tính vào TK 632).
- Giải pháp 3 - Xây dựng sổ sách kế toán chi tiết: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống Sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng nhóm mặt hàng (lốp xe, cần gạt nước, phụ tùng điện cơ...) và Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131) theo từng đối tượng khách hàng.
- Giải pháp 4 - Hoàn thiện hệ thống bán lẻ: Bố trí nhân viên kế toán tại Cửa hàng Mê Linh; chuẩn hóa việc cập nhật Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và xuất hóa đơn GTGT tổng hợp đúng thời hạn quy định.
- Giải pháp 5 - Nâng cao công tác kế toán và nhân sự: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán; tổ chức tập huấn khai thác chuyên sâu phần mềm kế toán để tự động hóa khâu đối chiếu số liệu và lên sổ sách.
- Giải pháp 6 - Hoàn thiện phương thức bán hàng và các điều kiện thực hiện: Rà soát quy trình xét duyệt hạn mức tín dụng thương mại cho khách hàng mua trả góp; gắn kết trách nhiệm giữa nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ trong khâu thu hồi tiền hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu thực tế
Khóa luận đã làm rõ bức tranh toàn diện về hoạt động bán hàng và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt trong Quý I năm 2014 thông qua các số liệu và quy định cụ thể:
| Tiêu chí |
Dữ liệu thực tế tại Công ty CPXD Bản Việt (Quý I/2014) |
| Mô hình tổ chức kế toán |
Mô hình kế toán Tập trung, cơ cấu Trực tuyến - Chức năng |
| Phương pháp HTK & Thuế |
Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ |
| Cơ cấu thanh toán |
Chuyển khoản qua ngân hàng: 50% - 60%; Thu tiền mặt trực tiếp: ~20%; Bán hàng trả chậm/trả góp: ~20% - 30% |
| Thặng số thương mại định giá bán |
Áp dụng tỷ lệ từ 10% đến 25% tùy thuộc vào chủng loại mặt hàng, mùa vụ và đối tượng khách hàng |
| Chính sách Chiết khấu thương mại |
Chia 4 nhóm: Nhóm 1 (5% - 8%), Nhóm 2 (3% - 5%), Nhóm 3 (1% - 3%), Nhóm 4 (0%) |
| Chính sách Chiết khấu thanh toán |
Áp dụng mức 1% - 2% cho khách hàng mua buôn thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng |
| Mạng lưới bán lẻ |
2 cửa hàng thuê ngoài (Cửa hàng 1: Phúc Yên - Vĩnh Phúc; Cửa hàng 2: Mê Linh - Hà Nội) |
Các giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Kiến nghị doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán lẻ tại các cửa hàng trực thuộc nhằm tránh thất thoát tiền mặt và hàng tồn kho.
- Đề xuất mô hình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo bảng phân tích tuổi nợ và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
- Kiến nghị Ban Giám đốc đầu tư chuẩn hóa phần mềm kế toán, mở thêm các phân hệ kế toán chi tiết theo mặt hàng và nhóm khách hàng để giảm tải áp lực đối chiếu thủ công cho nhân viên kế toán.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
- Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng ô tô (ngành hàng có đặc thù nhiều chủng loại, biến động giá nhanh và tỷ lệ bán buôn lớn), cung cấp hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế của Quý I/2014 (Hợp đồng 16/2014/HĐMB, Hóa đơn GTGT số 10, Phiếu xuất kho số 28, số 40, số 43...).
- So với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng (sinh viên Phạm Thị Thúy), đại lý vé máy bay (sinh viên Nguyễn Thị Tươi) hay phân phối ô tô nguyên chiếc (sinh viên Vi Thị Huyền Anh), khóa luận đã chỉ ra tính đặc thù trong việc áp dụng thặng số thương mại linh hoạt (10% - 25%) và chính sách phân cấp chiết khấu thương mại 4 nhóm gắn liền với hạch toán giảm trừ doanh thu trực tiếp trên hóa đơn tại doanh nghiệp thương mại phụ tùng cơ khí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi Quý I năm 2014, chưa bao quát được toàn bộ biến động tài chính của cả niên độ kế toán hoặc tính chất mùa vụ của các quý cuối năm.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào mặt hàng phụ tùng và bộ phận phụ trợ ô tô, chưa đi sâu phân tích kế toán bán hàng ở các mảng kinh doanh khác của công ty như bán buôn quặng kim loại hoặc xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng.
- Các phân tích về phần mềm kế toán mới dừng ở mức nhận định định tính về nhược điểm thao tác, chưa đánh giá sâu về kiến trúc dữ liệu hoặc giải pháp tích hợp phần mềm chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán cả năm để đánh giá chính xác hơn hiệu quả của các chính sách chiết khấu và công tác trích lập dự phòng nợ khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Cập nhật và nghiên cứu việc chuyển đổi hạch toán kế toán bán hàng theo các chế độ kế toán mới hơn ban hành sau này (như Thông tư số 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
- Nghiên cứu phương án số hóa toàn diện quy trình kế toán bán hàng, kết nối dữ liệu tự động giữa phần mềm bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ ngoại tỉnh với máy chủ của phòng kế toán trung tâm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; hữu ích cho việc học tập cách thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm, lập phiếu phỏng vấn thực tế và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống Chuẩn mực VAS.
- Người làm đề tài khóa luận, luận văn tương tự: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực 3 chương cho đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp tài liệu tham khảo về cách đối chiếu số liệu lý luận với các chứng từ thực tế như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ theo Thông tư 64/2013/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại phụ tùng, thiết bị: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn (quy trình kiểm soát 5 chữ ký trên phiếu xuất kho), phương pháp xây dựng thặng số thương mại trong định giá bán và cơ chế phân nhóm khách hàng để áp dụng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Chính sách chiết khấu thương mại tại Công ty CPXD Bản Việt được phân chia theo các nhóm khách hàng nào?
Công ty chia khách hàng thành 4 loại để hưởng chiết khấu thương mại:
- Loại 1: Khách quen mua từ 150 triệu đồng trở lên, khách mới mua lần đầu từ 200 triệu đồng trở lên (hưởng 5% - 8%).
- Loại 2: Khách quen mua từ 100 đến 150 triệu đồng, khách mới mua từ 100 đến dưới 200 triệu đồng trả ngay (hưởng 3% - 5%).
- Loại 3: Khách quen mua dưới 100 triệu đồng (hưởng 1% - 3%).
- Loại 4: Khách hàng mua lẻ hoặc mua buôn khối lượng nhỏ (không được chiết khấu).
3. Tỷ trọng các phương thức thanh toán tiền hàng tại công ty phân bổ như thế nào trong Quý I/2014?
Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng là hình thức chủ yếu, chiếm từ 50% đến 60% tổng doanh thu; thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (chủ yếu ở kênh bán lẻ) chiếm khoảng 20%; phần còn lại là phương thức thanh toán chậm trả hoặc trả góp trong bán buôn.
4. Quy định ký duyệt Phiếu xuất kho cho nghiệp vụ bán buôn tại Công ty Bản Việt như thế nào để được xem là hợp lệ?
Phiếu xuất kho tại công ty được lập thành 3 liên và chỉ có giá trị pháp lý, hợp lệ khi có đầy đủ 5 chữ ký theo quy định nội bộ (bao gồm chữ ký của Giám đốc hoặc người được ủy quyền, Kế toán trưởng, Kế toán lập phiếu, Thủ kho xuất hàng và Người nhận hàng đại diện bên mua).
5. Tác giả đã thực hiện điều tra, phỏng vấn những nhân sự cụ thể nào trong quá trình thu thập số liệu?
Tác giả đã phát phiếu điều tra trắc nghiệm tới 3 nhân viên phòng kế toán gồm: anh Nguyễn Đình Chiểu (Kế toán công nợ), anh Trần Văn Dũng (Kế toán hàng tồn kho), chị Vũ Thị Bích Chi (Kế toán bán hàng); đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Kế toán trưởng là anh Nguyễn Đình Chiểu cùng Ban Giám đốc công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thiết đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán mặt hàng phụ tùng ô tô tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bản Việt trong Quý I năm 2014. Tác giả đã phân tích rõ các quy trình bán buôn, bán lẻ, chính sách phân loại chiết khấu thương mại và chỉ ra những hạn chế thực tế về chứng từ bán lẻ, trích lập dự phòng và ứng dụng phần mềm kế toán. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.