Đặt vấn đề Những năm gần đây, nghề nuôi tôm trên thế giới, đặc biêt là các nƣớc Châu Á phát triển rất mạnh và đạt trình độ cao. Nghề nuôi tôm đã thu hút đƣợc các thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực tham gia, diện tích mặt nƣớc đƣa vào nuôi ngày càng tăng, đối tƣợng nuôi ngày càng đa dạng hóa và kỹ thuật nuôi không ngừng đƣợc cải tiến. Việt Nam có 3260 km bờ biển, với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, vùng ven bờ với hơn 10 vạn ha đầm phá, eo vịnh kín, khoảng 25 ha rừng ngập mặn, 29 ha bãi triều có nhiều điều kiện cho phát triển nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm. Với điều kiện thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, lợi nhuận thu đƣợc cao là những nhân tố cơ bản làm cho nghề nuôi tôm của nƣớc ta phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây[17].
Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam châu thổ Sông Hồng, có bờ biển dài 72 km nối tiếp với hai cửa biển và hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Đáy vì vậy Nam Định có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nghề nuôi tôm theo hƣớng công ngiệp. Với điều kiện thuận lợi về tự nhiên cũng nhƣ việc phát triển nuôi tôm trên ao lót bạt đã tạo ra cho ngƣời nuôi hƣớng đi mới. Vấn đề đƣợc đặt ra là tìm đƣợc đối tƣợng nuôi và quy trình nuôi hoàn chỉnh nhằm hạn chế rủi ro và đem lại hiệu quả kinh tế là rất cần thiết[15]. Tôm thẻ chân trắng (Penaenus vannamaei, Boone 1931) là một đối tƣợng nuôi có nguồn gốc từ Nam Mĩ và đã đƣợc nuôi nhiều quốc gia trên thế giới.
Ở nƣớc ta hiện nay, Tôm thẻ chân trắng đã trở thành đối tƣợng nuôi khá phổ biến và là một trong những mặt hàng xuất khẩu hàng đầu trong ngành thủy sản. Hiện nay ở Việt Nam Tôm thẻ chân trắng đã, đang rất đƣợc ƣa chuộng và đang đƣợc nhiều Công ty Thủy sản đƣa vào nuôi theo hƣớng công nghiệp. c 2 Tuy nhiên còn nhiều hạn chế trong quá trình nuôi do chƣa áp dụng đầy đủ trình độ kỹ thuật vào quá trình nuôi[4]. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, và đƣợc sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu quy trình nuôi Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus vannamei) thương phẩm tại công ty TNHH THÔNG THUẬN , Huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục đích - Nắm đƣợc kỹ thuật nuôi Tôm thẻ chân trắng thƣơng phẩm, gắn kết đƣợc lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất. - Đánh giá đƣợc tốc độ sinh trƣởng và hiệu quả kinh tế của Tôm thẻ chân trắng trong mô hình nuôi công nghiệp.2 Mục tiêu - Rèn luyện tay nghề nâng cao kinh nghiệm thực tiễn. - Tìm hiểu quy trình nuôi thƣơng phẩm Tôm thẻ chân trắng - Theo dõi tình hình sinh trƣởng và phát triển của Tôm thẻ chân trắng trong quá trình nuôi thƣơng phẩm.
- Đƣa ra một quy trình nuôi Tôm thẻ chân trắng hoàn chỉnh có thể áp dụng thực tế sản xuất. c 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện tự nhiên vùng nuôi và hệ thống công trình ao nuôi 2. Điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên tỉnh Nam Định Hình 2.
Bản đồ tỉnh Nam Định Nam Định là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam có vị trí địa lý: Vĩ độ 19°54′ đến 20°40′ độ vĩ bắc, Kinh độ: 105°55′ đến 106°45′ độ kinh đông. Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông [13].669 km Bờ biển và sông Nam Định có bờ biển dài 72 km có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi và đánh bắt hải sản. Ở đây có Vƣờn Quốc gia Xuân Thủy (huyện Giao Thủy) và có 4 cửa sông lớn: Ba Lạt, Đáy, Lạch Giang, Hà Lạn. Khí hậu Nhiệt độ c 4 - Cũng nhƣ các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm.
- Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24°C. - Lƣợng mƣa trung bình trong năm từ 1. - Số giờ nắng trong năm. Độ ẩm tƣơng đối trung bình: 80 – 85% [13].
Hệ thống ao nuôi tại công ty Trại nuôi với diện tích khoảng 12ha (diện tích mặt nƣớc khoảng 9ha) gồm có 20 ao, diện tích mỗi ao khoảng 3500 m 2. - Trại nuôi có hệ thống kênh thoát nƣớc riêng biệt, thoát nƣớc ra cống, kênh xả ra biển, cấp nƣớc qua hệ thống ống ngầm - Nguồn nƣớc mặn, lấy trực tiếp ngoài biển - Vị trí trại nằm ở khu cao triều, cách xa khu dân cƣ, khu công nghiệp - Trang thiết bị cho 1 ao. Mỗi ao có 4 quạt nƣớc (mỗi dàn 18 cánh) 1 dàn có 1 mô tơ 1 hộp số, hệ thống điện 3 pha phục vụ mô tơ và máy quạt nƣớc. Đƣờng ống dẫn nƣớc cấp Kênh Xả Quạt nƣớc Cống xả Hố ga Hình 2.
Hê ̣thố ng ao nuôi c 5 2. Tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình nuôi tôm thẻ trên thế giới Tôm thẻ Chân trắng đƣợc nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO, 2011)[10]. Đến năm 1992, tôm đƣợc nuôi phổ biến trên thế giới, nhƣng chủ yếu tập trung ở các nƣớc Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry,1992)[11].
Lúc đó nhiều nƣớc Châu Á đã tìm cách hạn chế phát triển Tôm thẻ chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm Sú. Đến năm 2003 các nƣớc châu Á bắt đầu nuôi đối tƣợng này và sản lƣợng Tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lƣợng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lƣợng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn (FAO, 2011)[10]. Đến năm 2012 sản lƣợng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL 2013)[19]. Các nƣớc nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam, Malaysia, Thái Bình Dƣơng đảo, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica, Bahamas (FAO, 2011)[10].
Trong đó Trung Quốc có sản lƣợng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL 2013)[19] Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh. Dự kiến sản lƣợng Tôm thẻ chân trắng đạt sản lƣợng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015(GOAL 2013)[19]. Trên thế giới sản lƣợng Tôm thẻ chân trắng đứng hàng thứ hai sau tôm Sú nhƣng ở châu Mỹ sản lƣợng Tôm thẻ chân trắng đứng hàng đầu, đạt 86.000 tấn (1998) và đạt gần 200. Ecuado là quốc gia đứng đầu về sản lƣợng riêng năm 1998 đạt 191.
Sản lượng nuôi Tôm chân trắng ở Châu Á và Châu Mỹ Latinh Châu Á 2007 2008 2009 2010 2011 Trung Quốc 1,265,66 1,286,04 1,181,130 899,600 962,000 Thái Lan 504,856 507,500 541,994 548,800 553,200 Việt Nam 376,700 381,300 302,400 357,700 403,600 Indonesia 330,155 408,346 299,050 333,860 390,631 Ấn Độ 107,665 86,600 76,261 94,190 107,737 Bangldesh 63,600 67,197 105,000 110,000 115,000 Tổng châu Á 2,648,62 2,719,07 2,505,835 2,344,150 2,532,168 Châu Mỹ Latinh 2007 2008 2009 2010 2011 Ecuador 150,000 150,000 140,000 145,000 148,000 Mexico 111,787 130,201 130,000 91,500 120,000 Brazil 65,000 65,000 65,000 72,000 82,000 Colombia 20,300 20,300 20,016 16,500 15,000 Honduras 26,333 26,586 20,000 30,800 22,000 Venezuela 17,658 16,002 18,000 20,000 15,000 Tổng châu Mỹ 391,078 408,089 393,016 376,300 402,000 Latinh Tổng 3,039,69 3,127,106 2,898,851 2,720,450 2,934,168 (Nguồn: The Global Aquaculture Advocate (The Global Magazine for Farmed Seafood[11]. Tình hình nuôi Tôm thẻ tại Việt Nam Tính đầu những năm 2000, Việt Nam cũng đã hạn chế phát triển loài tôm này do sơ ̣ lây bê ̣nh cho tôm Sú. Đến năm 2006, ngành thuỷ sản đã cho phép nuôi bổ sung Tôm chân trắng tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận, nhƣng vẫn cấm nuôi tại khu vực ĐBSCL. Đầu năm 2008, nhận thấy thị trƣờng thế giới đang có xu hƣớng tiêu thụ mạnh mặt hàng Tôm chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc….
và sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp, Bộ NN&PTNT đã ban hành chỉ thị số c 7 228/CT- BNN&PTNT cho phép nuôi tôm chân trắng tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, giảm áp lực cạnh tranh, đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng của các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Cuối năm 2012, cả nƣớc có 185 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, sản xuất đƣợc gần 30 tỷ con. Sang năm 2013 (tính đến hết tháng 5), cả nƣớc có 103 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, cung cấp cho thị trƣờng 3,5 tỷ con. Số trại sản xuất tôm chân trắng và tôm sú chủ yếu tập trung tại các tỉnh Nam Trung Bộ, trong đó Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà và Phú Yên chiếm khoảng 40% trong tổng số trại sản xuất giống tôm.
Từ một số mô hình nuôi thành công, Tôm chân trắng đang ngày càng đƣợc các hộ nuôi trồng thuỷ sản quan tâm phát triển. Năm 2012 cả nƣớc diện tích thả giống tôm chân trắng tăng 15,5% đạt xấp xỉ 38,2 nghìn ha, sản lƣợng thu hoạch tăng 3,2% đạt 177,8 nghìn tấn. Tình hình diễn ra tƣơng tự với 7 tháng đầu năm 2013 thì diện tích thả giống Tôm chân trắng tăng đạt xấp xỉ 24 nghìn ha, bằng 116%, sản lƣợng thu hoạch là 30 nghìn tấn (Phạm Dung, 2007)[1]. Diện tích, sản lƣợng và năng suất Tôm chân trắng qua các năm.
Năng suất bình quân Năm Diện tích (ha) Sản lƣợng (tấn) (kg/ha) 2005 13,455 40,096 2,980 2006 18,411 57,185 3,100 2007 19,919 64,776 3,250 2008 15,079 47,827 3,170 2009 21,339 89,521 4,190 2010 25,397 136,719 5,380 2011 28,683 152,939 5,330 2012 41,789 186,197 4,460 (Nguồn: Tổng cục thủy sản 2013)[6] c 8 2. Tình hình nuôi Tôm của Hải Hậu – Nam Định Năm 2014, sản xuất thủy sản của tỉnh Nam Định tiếp tục phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hoá, sức cạnh tranh cao phù hợp với hệ sinh thái, khai thác tối đa lợi thế của địa phƣơng, nâng cao năng lực khai thác xa bờ. Tổng sản lƣợng thủy sản cả năm đạt 110,4 nghìn tấn, tăng 9,5% so với năm 2013, trong đó sản lƣợng nuôi trồng đạt 65.900 ha, sản lƣợng khai thác đạt 44. Trong nuôi trồng thủy sản (NTTS), toàn tỉnh đã đƣa 15.859 ha diện tích mặt nƣớc vào nuôi thả.
Diện tích nuôi vùng mặn lợ là 6.451 ha, sản lƣợng đạt 34. Tôm thẻ chân trắng đã đƣợc đƣa vào nuôi thả trên diện rộng với tổng diện tích 621 ha, Sản lƣợng Tôm thẻ chân trắng đạt 3.250 tấn năng suất bình quân của các mô hình nuôi thâm canh đạt 8 - 10 tấn/ha.