Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Tìm hiểu hệ thống dây chuyền sản xuất tự động công ty thực phẩm Bình Vinh tại Đài Loan” do sinh viên Hoàng Thị Lợi thực hiện thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2015 – 2019), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Huy. Khóa luận được xây dựng theo định hướng đề tài ứng dụng, kết hợp giữa học phần thực tập nghề nghiệp tại doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ngoài và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp tại địa phương.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ xu hướng cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng của thị trường, nâng cao tính chính xác về định lượng sản phẩm, tăng sản lượng nhưng vẫn duy trì đồng đều về chất lượng và quy cách bao bì. Tác giả dẫn chứng số liệu từ Báo cáo của Vụ Quản lý kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến hết tháng 6 năm 2017, Việt Nam đã có 325 khu công nghiệp được thành lập, trong đó các dây chuyền tự động ngày càng được đưa vào vận hành phổ biến. Việc tham gia chương trình thực tập nghề tại Công ty TNHH Thực phẩm Bình Vinh (Ping Roun Food) tại Đài Loan là cơ hội để tác giả trực tiếp tiếp cận dây chuyền công nghệ cao, từ đó đối chiếu kiến thức lý thuyết đã học với thực tế sản xuất công nghiệp và tìm kiếm định hướng ứng dụng thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất chế biến của hệ thống chuyền tự động của Công ty Thực phẩm Bình Vinh, Đài Loan.
  2. Đánh giá giá trị và vai trò của hệ thống chuyền tự động của Công ty Thực phẩm Bình Vinh, Đài Loan.
  3. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, quy trình sản xuất, đóng gói, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế của công ty.
  4. Về chuyên môn nghiệp vụ: Nâng cao kỹ năng mềm, vận dụng kiến thức vào môi trường thực tế và tận dụng lợi thế thực tập tại nước ngoài để mở rộng cơ hội việc làm tương lai.
  5. Về thái độ và ý thức trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc nghiêm túc và khả năng học hỏi cái mới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống dây chuyền sản xuất tự động, cơ cấu tổ chức, quy trình chế biến thực phẩm (trọng tâm là chuyền sản xuất cơm cuộn rong biển JI TAI), phương thức quản lý nguồn lực và kênh phân phối của Công ty Ping Roun Food.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tại xưởng sản xuất của Công ty TNHH Thực phẩm Bình Vinh, địa chỉ tại Số 8/21 km15, đường Nhân Lương, phường Đại Khê, quận Đào Viên, Đài Loan; đồng thời mở rộng phạm vi địa lý sang địa bàn thôn Đồng Tâm, xã Kim Lư, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn đối với phần đề xuất ý tưởng khởi nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu kéo dài gần 6 tháng, từ ngày 10 tháng 5 năm 2019 đến ngày 31 tháng 10 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và kinh tế phát triển nông thôn ứng dụng, tích hợp các khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Khung phân tích nguồn lực nội bộ doanh nghiệp: Phân tích 3 nhóm nguồn lực cơ bản gồm nguồn nhân lực (nhà quản trị các cấp, người thừa hành), nguồn vật lực (vốn, nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ) và 11 nhóm nguồn lực vô hình (triết lý kinh doanh, uy tín thương hiệu, văn hóa tổ chức, lòng trung thành của khách hàng...).
  • Các hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế được doanh nghiệp áp dụng: HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn), GMP (Thực hành sản xuất tốt), GHP (Thực hành vệ sinh tốt) và CAS (Chứng nhận nông sản đạt tiêu chuẩn chất lượng tại Đài Loan).
  • Phương pháp kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm công nghiệp: Kiểm tra vi sinh vật (đo đếm số lượng vi khuẩn sống, vi khuẩn E. coli), phương pháp phân tích hóa học, kỹ thuật sử dụng phụ gia bảo quản, công nghệ cấp đông - bảo quản lạnh và hệ thống máy dò dị vật tự động.
  • Khung phân tích ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) áp dụng trong xây dựng kế hoạch kinh doanh và đánh giá ý tưởng khởi nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được văn bản trình bày gồm các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa các tài liệu, hồ sơ giới thiệu, báo cáo tổng kết nội bộ của công ty về bộ máy tổ chức, quy định an toàn vệ sinh và các báo cáo vĩ mô về khu công nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA): Trực tiếp tham gia vào dây chuyền sản xuất thực tế tại xưởng với tư cách là thực tập sinh kiêm công nhân vận hành, phối hợp làm việc cùng công nhân bản địa và lao động nhập khẩu.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyền sản xuất về quy trình điều hành và xử lý kỹ thuật.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát tổng thể quy trình vận hành máy móc, thao tác của công nhân từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế, định lượng, đóng gói đến dán nhãn xuất kho.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, phân loại tài liệu theo từng nhóm nội dung nghiên cứu và xử lý văn bản, lập biểu mẫu trên phần mềm máy tính (Microsoft Word).

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu sơ cấp được tác giả ghi chép, đo đạc trực tiếp trên chuyền JI TAI trong 6 tháng làm việc thực tế, kết hợp các số liệu thứ cấp do Ban quản lý Công ty Ping Roun Food cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu: Tính cấp thiết, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Tiểu mục này nêu bật lý do thực hiện đề tài, khẳng định vai trò của công nghệ tự động hóa trong việc cắt giảm nhân lực, kiểm soát dung sai khối lượng sản phẩm và đáp ứng quy mô sản xuất lớn. Đồng thời, văn bản xác định hệ thống mục tiêu, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, thời gian thực tập 6 tháng (từ 10/05/2019 đến 31/10/2019) tại quận Đào Viên, Đài Loan.

Phần 2: Trải nghiệm từ cơ sở thực tập

Nội dung phần này tập trung phân tích thực trạng tổ chức, công nghệ và quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Thực phẩm Bình Vinh:

  • Thông tin cơ sở thực tập: Ping Roun Food thành lập tháng 4/2004 tại thị trấn Đại Khê, quận Đào Viên. Doanh nghiệp mở thêm chi nhánh nhà máy Xinfeng tại Tân Trúc (Hsinchu) vào tháng 1/2015 và đã thành lập xưởng sản xuất tại Sài Gòn (Việt Nam) từ năm 2007. Vốn đăng ký của doanh nghiệp là 3 tỷ 6.000 vạn Đài tệ; quy mô lao động thường trực trên 600 người.
  • Quy trình kiểm soát vệ sinh trước khi vào xưởng: Công nhân bắt buộc tuân thủ 3 bước nghiêm ngặt:
    1. Thay trang phục bảo hộ chuyên dụng (mũ trùm kín đầu, quần áo, ủng).
    2. Lăn bụi trên trang phục trong 60 giây, rửa tay xà phòng trong 30 giây, sấy khô, sau đó đi qua buồng khử trùng tự động.
    3. Đeo găng tay, tạp dề, dùng khăn nhúng cồn lau cơ thể và xịt cồn khử khuẩn lên găng tay trước khi tiếp cận vị trí thao tác.
  • Vận hành dây chuyền sản xuất cơm cuộn rong biển (chuyền JI TAI): Tác giả trực tiếp làm việc tại chuyền JI TAI – bộ phận bắt đầu ca làm việc sớm nhất trong xưởng, sản xuất 6 loại cơm cuộn khác nhau. Quy trình sản xuất liên hoàn gồm 6 công đoạn:
STT Tên công đoạn Thiết bị / Nhân lực Nội dung thao tác và thông số kỹ thuật
1 Máy xuống cơm Máy cắt cơm tự động Cài đặt tốc độ và định lượng thể tích cơm cắt theo từng mã hàng
2 Cân cơm 01 nhân công đứng đầu Cân kiểm tra lại do cơm có độ dẻo dính gây sai số; điều chỉnh trọng lượng đạt mức chuẩn từ 99g đến 243g/sản phẩm
3 Đặt gia vị Nhân công thao tác Đặt các loại nguyên liệu/gia vị (1, 2, 3) vào đúng vị trí theo quy định
4 Cắt khúc Máy cắt tự động Cơm cuộn lại và máy tự động cắt khúc theo kích thước quy định từ 8 cm đến 16 cm
5 Cuộn rong biển 02 nhân công Sử dụng các lá rong biển đúng quy cách để bọc cuộn bên ngoài thanh cơm
6 Xếp làn, dán tem Nhân công cuối chuyền Xếp định mức 12 sản phẩm vào mỗi làn; xếp chồng các làn, dán tem nhãn kiểm định; loại bỏ sản phẩm lỗi
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình chức năng trực tuyến gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; 4 bộ phận chuyên môn chính: Bộ phận nghiên cứu (Phòng nghiên cứu sản phẩm, Phòng quản lý chất lượng); Bộ phận nguyên vật liệu; Bộ phận nhà xưởng (Nhà kho, Phòng nấu nướng, Phòng chuẩn bị, Đóng gói thực phẩm, Phòng bánh); Bộ phận quản lý (Phòng tài vụ, Tổng vụ, Công nghệ thông tin) và Tổ an toàn thực phẩm chuyên trách (chịu trách nhiệm kiểm soát các tiêu chuẩn HACCP, GMP, GHP, CAS).
  • Quản trị các nguồn lực: Hơn 90% trang thiết bị trong nhà máy được tự động hóa, nhập khẩu đồng bộ từ Nhật Bản (lò nướng, máy trộn, máy rửa, máy hấp, máy đóng gói, tủ đông). Về nhân lực, công ty bộc lộ điểm nghẽn là thiếu hụt lao động kỹ thuật cao, phần lớn phụ thuộc vào lao động xuất khẩu (từ Thái Lan, Indonesia...), thực tập sinh nước ngoài và nhóm lao động bản địa lớn tuổi.
  • Năng lực sản xuất và phân phối: Sản lượng đầu ra trung bình đạt 15 vạn sản phẩm/ngày (ngày thấp nhất đạt 3 - 4 vạn sản phẩm, ngày cao điểm đạt 20 vạn sản phẩm). Toàn bộ sản phẩm được phân phối trực tiếp và độc quyền qua chuỗi cửa hàng tiện lợi FamilyMart, không qua khâu trung gian thương mại khác.

Phần 3: Ý tưởng khởi nghiệp

Trên cơ sở kinh nghiệm học hỏi tại Đài Loan, tác giả xây dựng đề án khởi nghiệp: "Sản xuất kinh doanh cơm thịt kho Đài Loan tại thôn Đồng Tâm, xã Kim Lư, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn".

  • Đặc trưng sản phẩm: Sử dụng công thức thịt kho học tập từ nước ngoài kết hợp phương pháp om bằng niêu đất truyền thống để phục vụ điểm tâm sáng.
  • Phân khúc khách hàng mục tiêu: Khảo sát 3 nhóm gồm Nhóm I (Công chức, văn phòng), Nhóm II (Học sinh, trẻ em) và Nhóm III (Lao động phổ thông). Tác giả lựa chọn tập trung vào Nhóm III do đây là lực lượng lao động chân tay chiếm số đông tại địa phương, có nhu cầu năng lượng cao cho bữa sáng.
  • Dự toán tài chính và điểm hòa vốn:
Hạng mục chi phí / Doanh thu Quy cách / Định mức Thành tiền (VNĐ)
Chi phí đầu tư ban đầu Niêu đất (20 cái x 150.000đ), Nồi to nấu cơm (4 cái x 600.000đ), Thiết bị khác 13.000.000
Chi phí vận hành hàng tháng Nhân công (1 người: 4.000.000đ); Điện nước (500.000đ); Chi phí phát sinh (500.000đ); Nguyên vật liệu: Gạo (50kg), Thịt lợn (120kg), Rau cải (30kg), Trứng gà (250 quả), Rau cải muối (15kg), Gia vị (300.000đ) 9.000.000
Đơn giá bán dự kiến 01 suất cơm thịt kho 15.000
Doanh thu dự kiến Bình quân bán 46 - 50 suất/ngày (khoảng 1.402 suất/tháng) 22.500.000 / tháng
Thời gian hòa vốn đầu tư Bù đắp chi phí ban đầu 13 triệu đồng Sau 02 tháng vận hành
  • Phân tích SWOT và quản trị rủi ro: Tác giả xác định điểm mạnh là có sẵn mặt bằng 60 m² và tận dụng lao động gia đình; điểm yếu là thiếu vốn xoay vòng và kinh nghiệm quản lý; cơ hội đến từ thị hiếu ẩm thực mới; thách thức là cạnh tranh từ các quán ăn sáng truyền thống. Các rủi ro được nhận diện gồm mất thu nhập ổn định, ngộ nhận nhu cầu thị trường, sai sót quy trình tổ chức nội bộ và biến động chính sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể từ thực tế điều tra và trải nghiệm tại Đài Loan:

  • Làm rõ cơ cấu vận hành của một nhà máy chế biến thực phẩm tiện lợi quy mô công nghiệp với hơn 600 nhân sự và tổng vốn đăng ký 3 tỷ 6.000 vạn Đài tệ, cung ứng bình quân 150.000 sản phẩm/ngày cho hệ thống bán lẻ FamilyMart.
  • Bóc tách chi tiết thông số kỹ thuật của dây chuyền chế biến cơm cuộn tự động JI TAI: tỷ lệ cơ giới hóa trên 90%, kiểm soát dung sai trọng lượng cơm từ 99g đến 243g, quy chuẩn chiều dài cắt từ 8 cm đến 16 cm và quy cách đóng gói 12 sản phẩm/làn.
  • Xác định hệ thống quy chuẩn vệ sinh nhà xưởng 3 bước khép kín và các tiêu chuẩn kiểm soát vi sinh (E. coli, vi khuẩn sống) cùng hệ thống máy dò dị vật.
  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình kinh doanh khởi nghiệp quy mô nhỏ tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn với các chỉ số kinh tế cụ thể: vốn ban đầu 13 triệu đồng, chi phí định kỳ 9 triệu đồng/tháng, sản lượng hòa vốn 46 suất/ngày ở mức giá 15.000 đồng/suất.

Về đóng góp, đề tài là tài liệu thực tế phản ánh quá trình chuyển giao nhận thức từ sản xuất công nghiệp hiện đại ở nước ngoài sang điều kiện phát triển kinh tế hộ gia đình ở vùng nông thôn miền núi Việt Nam. Tác giả tự đánh giá bản thân đã tiếp thu được tác phong công nghiệp, nâng cao khả năng chịu áp lực công việc trong môi trường quốc tế và chuyển hóa kinh nghiệm đó thành phương án sinh kế cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Báo cáo tập trung chủ yếu vào chuyền JI TAI (cơm cuộn), chưa đào sâu thông số kỹ thuật và hạch toán chi phí chi tiết của các phân xưởng khác (bánh ngọt, mì lạnh, cơm hộp).
  • Số liệu tài chính tổng thể của Công ty Ping Roun Food dừng ở mức giới thiệu khái quát số vốn đăng ký, chưa có báo cáo tài chính chi tiết về doanh thu, tỷ suất lợi nhuận qua các năm.
  • Kế hoạch tài chính cho ý tưởng khởi nghiệp ở Phần 3 được xây dựng ở quy mô hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ, số liệu tính toán chi phí nguyên liệu còn mang tính giả định tĩnh, chưa lượng hóa biến động giá thị trường tại địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:

  • Khảo sát thực nghiệm nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của người dân nông thôn đối với sản phẩm ẩm thực mới trước khi triển khai thực tế.
  • Xây dựng phương án liên kết với các chuỗi cung ứng nông sản an toàn tại địa bàn huyện Na Rì để ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào.
  • Tiếp cận các quỹ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp nhằm bổ sung nguồn vốn lưu động và đầu tư máy móc chế biến bán tự động cho cơ sở.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Công nghệ thực phẩm chuẩn bị tham gia các chương trình thực tập nghề nghiệp, phái cử lao động hoặc thực tập sinh kỹ năng tại Đài Loan và Nhật Bản.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý xưởng sản xuất thực phẩm tiện lợi cần tham khảo quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm 3 bước, sơ đồ tổ chức phòng ban theo tiêu chuẩn HACCP, GMP, GHP.
  • Thanh niên và sinh viên có định hướng khởi nghiệp mô hình ẩm thực, chế biến món ăn nhanh tại khu vực nông thôn, có thể tham khảo phương pháp lập bảng chi phí đầu tư ban đầu, cơ cấu chi phí vận hành và tính toán điểm hòa vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Trước khi vào xưởng sản xuất tại Ping Roun Food, công nhân phải trải qua quy trình vệ sinh gồm những bước nào?
Công nhân phải thực hiện nghiêm ngặt 3 bước: Bước 1 là thay đồng phục chuyên dụng (mũ trùm kín đầu, quần áo, ủng); Bước 2 là dùng con lăn bụi quần áo trong 60 giây, rửa tay trong 30 giây, sấy khô tay và đi qua buồng khử trùng tự động; Bước 3 là đeo găng tay, tạp dề, dùng khăn nhúng cồn lau qua người và xịt cồn khử trùng lên găng tay.

2. Thông số kỹ thuật của sản phẩm cơm cuộn trên chuyền JI TAI được quy định như thế nào?
Trên dây chuyền JI TAI, trọng lượng cơm sau khi cắt được cân kiểm tra điều chỉnh trong khoảng từ 99g đến 243g tùy loại sản phẩm; máy cắt khúc tự động cắt cuộn cơm theo chiều dài từ 8 cm đến 16 cm; định mức xếp thành phẩm là 12 cái cơm cuộn trong một làn trước khi dán tem xuất xưởng.

3. Sản lượng xuất xưởng bình quân mỗi ngày của Công ty Ping Roun Food là bao nhiêu và tiêu thụ qua kênh nào?
Sản lượng xuất xưởng bình quân của công ty đạt 15 vạn sản phẩm/ngày (ngày ít nhất từ 3 - 4 vạn, ngày nhiều nhất đạt 20 vạn sản phẩm). Toàn bộ sản phẩm được phân phối trực tiếp và độc quyền cho chuỗi cửa hàng tiện lợi FamilyMart.

4. Khóa luận chỉ ra thực trạng khó khăn lớn nhất về nguồn nhân lực tại Ping Roun Food là gì?
Doanh nghiệp đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có tay nghề và chất lượng cao; lực lượng lao động trực tiếp sản xuất phụ thuộc phần lớn vào lao động xuất khẩu từ các nước (Thái Lan, Indonesia...), sinh viên thực tập nước ngoài và tỷ lệ cao lao động bản địa lớn tuổi.

5. Đề án khởi nghiệp tại Bắc Kạn dự toán tổng chi phí ban đầu và thời gian hòa vốn là bao nhiêu?
Tổng chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu dự tính là 13.000.000 đồng, chi phí vận hành hàng tháng là 9.000.000 đồng. Với mức giá bán dự kiến 15.000 đồng/suất và sản lượng bán bình quân 46 suất/ngày, dự án dự kiến hòa vốn đầu tư ban đầu sau 02 tháng hoạt động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Lợi đã phản ánh chân thực kết quả thực tập nghề nghiệp 6 tháng tại Công ty TNHH Thực phẩm Bình Vinh tại Đài Loan, làm rõ quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng của hệ thống dây chuyền tự động trong công nghiệp thực phẩm. Công trình đồng thời thể hiện nỗ lực vận dụng kiến thức quản lý doanh nghiệp và kỹ thuật chế biến học tập từ nước ngoài để xây dựng một phương án khởi nghiệp cụ thể, phù hợp với năng lực tài chính và điều kiện thực tiễn tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. Đây là tài liệu thực nghiệm hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế nông nghiệp và bạn đọc quan tâm đến quy trình chế biến thực phẩm bán tự động.