Luận văn: Thực trạng và giải pháp cấp GCNQSDĐ tại huyện Ea H'leo

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình tại Ea H'leo, Đăk Lăk.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh cấp sổ đỏ tại huyện Ea H leo Pháp lý Ý nghĩa

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) là một nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Ea H'leo, tỉnh Đắk Lắk. Việc này không chỉ xác lập cơ sở pháp lý vững chắc cho người sử dụng đất mà còn là nền tảng để nhà nước quản lý hiệu quả quỹ đất, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển minh bạch. Theo luận văn của Phạm Ngọc Giang (2020), GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý quan trọng, giúp người dân yên tâm đầu tư sản xuất, thực hiện các quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và góp phần giải quyết tranh chấp, khiếu nại. Quá trình này được thực hiện dựa trên một hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ, từ trung ương đến địa phương, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan và hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa bàn.

1.1. Vai trò của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò then chốt đối với cả nhà nước và người dân. Đối với Nhà nước, đây là công cụ để quản lý chặt chẽ quỹ đất quốc gia, nắm chắc hiện trạng sử dụng đất đến từng thửa. Qua đó, các cơ quan chức năng như Phòng Tài nguyên và Môi trường Ea H'leoUBND huyện Ea H'leo có thể lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiệu quả, đảm bảo đất được sử dụng đúng mục đích và bền vững. Đối với người sử dụng đất, GCNQSDĐ là bằng chứng pháp lý cao nhất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Khi có sổ đỏ, người dân có thể thực hiện đầy đủ các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp để vay vốn sản xuất kinh doanh. Đây cũng là điều kiện tiên quyết để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, đồng thời là căn cứ quan trọng để giải quyết các tranh chấp đất đai, tạo sự ổn định xã hội.

1.2. Cơ sở pháp lý và các quy định cấp GCNQSDĐ hiện hành

Hệ thống pháp luật về đất đai là nền tảng cho công tác cấp GCNQSDĐ. Luận văn nghiên cứu chủ yếu dựa trên Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Các quy định cấp GCNQSDĐ này xác định rõ về đối tượng, điều kiện, trình tự và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Bên cạnh đó, các quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk như Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất cũng là cơ sở pháp lý quan trọng áp dụng tại địa phương. Hiện nay, với sự ra đời của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), nhiều quy định mới sẽ được áp dụng, hứa hẹn đơn giản hóa thủ tục hành chính đất đai và giải quyết các vướng mắc tồn tại, tác động trực tiếp đến quy trình cấp sổ đỏ trong tương lai. Việc cập nhật và tuân thủ các quy định này là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ quan quản lý và người dân.

II. Thách thức cấp sổ đỏ tại Ea H leo Những khó khăn vướng mắc

Mặc dù đạt được những kết quả đáng ghi nhận, công tác cấp sổ đỏ tại huyện Ea H'leo vẫn đối mặt với không ít khó khăn vướng mắc. Báo cáo nghiên cứu chỉ ra rằng vẫn còn một tỷ lệ thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận do nhiều nguyên nhân phức tạp. Các vấn đề này không chỉ làm chậm tiến độ chung mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người dân và gây khó khăn cho công tác quản lý của nhà nước. Các thách thức chủ yếu xoay quanh thực trạng quản lý đất đai còn tồn tại, sự phức tạp của hồ sơ, nhận thức của người dân và năng lực của hệ thống cơ quan hành chính. Việc xác định và phân tích rõ các rào cản này là bước đi cần thiết để tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ cấp sổ đỏ trên toàn địa bàn huyện.

2.1. Phân tích thực trạng quản lý đất đai còn nhiều bất cập

Nghiên cứu tại Ea H'leo giai đoạn 2017-2019 cho thấy thực trạng quản lý đất đai còn một số bất cập. Hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính dù đã được xây dựng nhưng chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến tình trạng số liệu trên giấy tờ khác biệt so với thực tế sử dụng. Tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp Ea H'leo, vẫn còn tồn tại và chưa được giải quyết dứt điểm. Theo số liệu, có 192 thửa đất chưa được cấp GCN do vướng vào các trường hợp này. Bên cạnh đó, cơ sở dữ liệu đất đai chưa được số hóa đồng bộ, gây khó khăn trong việc tra cứu, xác minh thông tin, làm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ. Những tồn tại này đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt hơn từ các cấp chính quyền để kiện toàn hệ thống quản lý, tạo nền tảng vững chắc cho việc cấp GCNQSDĐ.

2.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến thời gian giải quyết hồ sơ

Nghiên cứu đã xác định 5 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến tiến độ cấp GCNQSDĐ tại Ea H'leo. Thứ nhất là chính sách, pháp luật còn chồng chéo, khó áp dụng. Thứ hai là năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu công việc. Thứ ba là cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đo đạc, quản lý hồ sơ còn thiếu và lạc hậu. Thứ tư là cơ sở dữ liệu về đất đai chưa hoàn chỉnh. Cuối cùng là sự hiểu biết của người sử dụng đất về thủ tục hành chính đất đai còn hạn chế, dẫn đến việc chuẩn bị hồ sơ cấp sổ đỏ chưa đầy đủ, thiếu chính xác. Những yếu tố này tác động cộng hưởng, làm cho thời gian giải quyết hồ sơ bị kéo dài, gây bức xúc cho người dân và làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước.

III. Hướng dẫn thủ tục cấp sổ đỏ tại Ea H leo chi tiết nhất

Để sở hữu hợp pháp GCNQSDĐ, người dân cần nắm rõ quy trình và các thủ tục liên quan. Việc am hiểu các bước thực hiện không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại mà còn đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng, thuận lợi. Quy trình cấp sổ đỏ tại huyện Ea H'leo được thực hiện theo cơ chế “một cửa liên thông” giữa các cơ quan chức năng, từ cấp xã đến Văn phòng đăng ký đất đai Ea H'leoPhòng Tài nguyên và Môi trường Ea H'leo. Người dân cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan như lệ phí cấp sổ đỏ để hoàn tất thủ tục. Hướng dẫn chi tiết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho cả trường hợp cấp sổ đỏ lần đầuđăng ký biến động đất đai.

3.1. Quy trình chuẩn bị hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

Đối với trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị một bộ hồ sơ cấp sổ đỏ theo quy định. Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký, cấp GCNQSDĐ theo mẫu; một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có); các giấy tờ khác liên quan như chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu. Sau khi chuẩn bị đầy đủ, người dân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất để được xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp. UBND xã sẽ niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ trước khi chuyển lên Văn phòng đăng ký đất đai Ea H'leo. Tại đây, hồ sơ sẽ được thẩm định, trích lục bản đồ địa chính và gửi thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau khi người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, hồ sơ sẽ được trình UBND huyện Ea H'leo ký cấp giấy chứng nhận.

3.2. Thủ tục đăng ký biến động đất đai và cấp đổi sổ đỏ

Việc đăng ký biến động đất đai được thực hiện khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, hoặc thay đổi về thông tin thửa đất. Người sử dụng đất cần nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của huyện. Hồ sơ thường bao gồm GCNQSDĐ đã cấp, hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất đã được công chứng, và tờ khai nghĩa vụ tài chính. Tương tự, thủ tục cấp đổi sổ đỏ được áp dụng khi GCNQSDĐ bị ố, nhòe, rách, hỏng hoặc có nhu cầu đổi sang mẫu mới. Văn phòng đăng ký đất đai Ea H'leo sẽ kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn và trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ mới. Quy trình này giúp cập nhật hồ sơ địa chính kịp thời, đảm bảo tính pháp lý và thống nhất trong quản lý đất đai tại địa phương.

IV. Top 4 giải pháp nâng cao hiệu quả cấp sổ đỏ tại Ea H leo

Dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đã đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Ea H'leo. Các giải pháp này mang tính hệ thống, bao trùm từ việc hoàn thiện chính sách, cải cách thủ tục, nâng cao năng lực con người đến hiện đại hóa cơ sở vật chất. Mục tiêu cuối cùng là rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, giảm thiểu chi phí cho người dân, và tăng cường tính minh bạch, hiệu lực trong quản lý nhà nước về đất đai. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này được kỳ vọng sẽ tháo gỡ những khó khăn vướng mắc hiện tại và tạo ra một bước đột phá trong công tác cấp sổ đỏ tại địa phương.

4.1. Hoàn thiện chính sách và cải cách thủ tục hành chính đất đai

Một trong những kiến nghị hoàn thiện chính sách quan trọng là rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính đất đai. Cần xây dựng các quy trình rõ ràng, công khai, minh bạch, đặc biệt là các quy định về lệ phí cấp sổ đỏ và các nghĩa vụ tài chính khác. Việc áp dụng cơ chế “một cửa liên thông” cần được tăng cường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để người dân có thể theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến. Hơn nữa, cần có các văn bản hướng dẫn cụ thể để xử lý các trường hợp tồn đọng, phức tạp như đất có nguồn gốc lấn chiếm, đất giao không đúng thẩm quyền, giúp các cơ quan như Phòng Tài nguyên và Môi trường Ea H'leo có cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất

Yếu tố con người và công nghệ là then chốt. Cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ tại Văn phòng đăng ký đất đai Ea H'leo. Việc nâng cao thái độ phục vụ, đạo đức công vụ cũng cần được chú trọng. Đồng thời, cần đầu tư nâng cấp trang thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ công tác đo đạc, lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dạng số. Một hệ thống thông tin đất đai thống nhất, liên thông sẽ giúp việc tra cứu, thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ nhanh chóng và chính xác hơn, là nền tảng cho việc quản lý đất đai theo hướng hiện đại.

4.3. Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai

Nâng cao hiểu biết của người dân là một giải pháp nền tảng. UBND huyện Ea H'leo cần chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể và chính quyền cấp xã tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định cấp GCNQSDĐ và chính sách đất đai mới, đặc biệt là các điểm mới của Luật Đất đai 2024. Hình thức tuyên truyền cần đa dạng, dễ tiếp cận như thông qua các buổi họp thôn, buôn, hệ thống loa truyền thanh, tờ rơi, hoặc các nền tảng mạng xã hội. Khi người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và quy trình thủ tục, họ sẽ chủ động và hợp tác tốt hơn trong việc kê khai, đăng ký, góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận cho đất ở tại nông thôn và đất sản xuất.

V. Phân tích kết quả cấp sổ đỏ tại Ea H leo giai đoạn 2017 2019

Nghiên cứu của Phạm Ngọc Giang (2020) đã cung cấp một bức tranh chi tiết về kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Ea H'leo trong giai đoạn 2017-2019. Số liệu thống kê cho thấy sự nỗ lực lớn của chính quyền địa phương, với tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt được khá cao. Cụ thể, kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện đạt trên 80% so với tổng số thửa đăng ký. Tuy nhiên, việc phân tích sâu hơn vào từng loại đất và từng hình thức cấp giấy cho thấy những điểm sáng cũng như các mặt còn hạn chế. Những con số này là cơ sở thực tiễn quan trọng để đánh giá hiệu quả chính sách và đề ra các định hướng điều chỉnh phù hợp cho giai đoạn tiếp theo, đặc biệt là trong bối cảnh chuẩn bị áp dụng Luật Đất đai 2024.

5.1. Thống kê kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện

Trong giai đoạn 2017-2019, huyện Ea H'leo đã đạt được những kết quả đáng kể. Tổng cộng, việc cấp sổ đỏ lần đầu đã thực hiện được cho 1.055 thửa với diện tích 856 ha, đạt 84,6% tổng số thửa đăng ký. Đồng thời, việc cấp đổi sổ đỏ, cấp lại và đăng ký biến động được thực hiện cho 5.957 thửa, đạt tỷ lệ 92,8%. Các con số này cho thấy sự tích cực trong việc giải quyết nhu cầu của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn 192 thửa đất chưa được cấp GCN do các vướng mắc về tranh chấp, lấn chiếm hoặc hồ sơ cấp sổ đỏ chưa đầy đủ. Đây là nhóm đối tượng cần được tập trung giải quyết trong thời gian tới để hoàn thành mục tiêu cấp GCNQSDĐ trên toàn địa bàn.

5.2. Đánh giá của người dân về thủ tục và chi phí cấp sổ đỏ

Khảo sát ý kiến người dân là một phần quan trọng của nghiên cứu. Kết quả cho thấy, người dân đánh giá tương đối tốt về việc công khai thông tin và thủ tục hành chính đất đai. Tuy nhiên, vẫn còn ý kiến phàn nàn về thời gian giải quyết hồ sơ còn kéo dài so với quy định. Về các khoản lệ phí cấp sổ đỏ và các nghĩa vụ tài chính khác, đa số người dân cho rằng mức thu là hợp lý, nhưng cần được niêm yết công khai và giải thích rõ ràng hơn để tránh hiểu lầm. Thái độ phục vụ của cán bộ tại bộ phận một cửa và Văn phòng đăng ký đất đai Ea H'leo được đánh giá có cải thiện, nhưng cần tiếp tục nâng cao tính chuyên nghiệp và tận tình hơn nữa để tạo sự hài lòng cho người dân.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện ea hleo tỉnh đăk lăk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm cóliên quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Đất đai và phân loại đất đai a.

Đất đai Theo Đoàn Văn Tuấn (1999), đất đai là một diện tí ch cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khíhậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hì nh, mặt nước, các lớp trầm tí ch sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người vàcác kết quả của con người trong quákhứ vàhiện tại để lại [15]. Theo Luật đất đai Việt Nam 1993, đất làtài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn làvật mang của các hệ sinh thái tự nhiên vàcác hệ sinh thái canh tác, đất làmặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân [9]. Phân loại đất đai Theo Luật đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng đất được chia làm 3 nhóm bao gồm: - Nhóm 1.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác: Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính vàcác loại nhàkhác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vàcác loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thínghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; - Nhóm 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trì nh sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học vàcông nghệ, ngoại giao vàcông trì nh sự nghiệp khác; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ vàcông trì nh giao thông khác); thủy lợi; đất códi tí ch lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trícông cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lýchất thải và đất công trì nh công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhàtang lễ, nhàhỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối vàmặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở - Nhóm 3.Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Theo Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), đối tượng sử dụng đất đai gồm 5 loại gồm: - Đất do hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng - Đất do tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế, cơ quan đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức khác) sử dụng. - Đất do tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao) sử dụng.

- Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng - Đất do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng Theo đối tượng quản lý đất đai gồm 3 loại: - Đất do UBND cấp xãquản lý - Đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý - Đất do cộng đồng dân cư và tổ chức khác quản lý[11]. Quản lý Nhà nước về đất đai a.Quản lý Theo Uông Chung Lưu (2015), quản lýlàsự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ thống đó đến trạng thái cần đạt được [6]. - Quản lýlàthực hiện những công việc cótác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát.

Hướng được PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 sự chúýcủa con người vào một hoạt đông nào đó; điêu tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt đông bộ phận. - Quản lýlàthiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động động người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao vàkhông ngừng phát triển. - Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýmột cách gián tiếp vàtrực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tí ch cực theo mục tiêu nhất định. Quản lý Nhà nước Theo Uông Chung Lưu (2015), quản lýnhà nước, hiểu theo nghĩa rộng thìđược thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước.

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước làhoạt động chấp hành và điều hành được đặc trưng bởi các yếu tố cótính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xãhội trong trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước). Quản lý nhà nước cũng là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên kết vàphối hợp các đối tượng bị quản lý[ 6]. Quản lý Nhà nước về đất đai Theo Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), quản lý Nhà nước về đất đai làtổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng như bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 15 nội dung quy định tại điều 22 Luật đất đai 2013. Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của từng vùng từng địa phương dựa trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về cả số lượng vàchất lượng.

Đưa ra các phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân bổ hợp lýnguồn tài nguyên đất đai. Đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, sử dụng có hiệu quả ở hiện tại vàbền vững trong tương lai, tránh hiện tượng phân tán đất và đất bị bỏ hoang [11]. Đăng ký đất đai a. Khái niệm đăng ký đất đai Theo Lê Đình Thắng (2015), đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất làmột thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ vàcấp giấy chứng nhận cho những chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, đủ điều kiện vàhợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất làm cơ sở để nhà nước quản lýchặt chẽ toàn bộ đất đai và tài sản gắn liền với đất theo pháp luật vàbảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất [12].

Khoản 15, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 gắn liền với đất làviệc kêkhai vàghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở, tài sản khác gắn liền với đất vàquyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chí nh. Vai trò đăng ký đất đai Theo Đặng Anh Quân (2011), đối với chủ thể sử dụng đất, quản lý đất vàcác chủ thể liên quan, đăng ký đất đai đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mì nh theo pháp luật. Đối với Nhà nước, đăng ký đất đai đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý đất đai, bảo vệ quyền sở hữu đất đai của Nhà nước. Đối với xãhội, với những thông tin của mình, đăng ký đất đai góp phần hiệu quả trong việc bình ổn xãhội, thúc đẩy sự phát triển của thị trường đất đai và bất động sản, hạn chế ônhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của tài nguyên quốc gia [8].

Đăng ký đất đai là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Đăng ký đất đai nhằm xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sở hữu tài sản hợp pháp trên đất; xây dựng cơ sở pháp lý để quản lý đất đai thường xuyên. Bên cạnh đó thông qua công tác này người dân cũng yên tâm đầu tư sản xuất, khai thác hết mọi tiềm năng của đất. Phân loại đăng ký đất đai Theo Luật Đất đai năm 2013 thì đăng ký đất đai gồm 2 loại là đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.

- Đăng ký lần đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin về thửa đất. Từ đó Nhà nước thực hiện việc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch vàpháp luật đảm bảo sử dụng công bằng, hiệu quả, được thực hiện đối với người sử dụng đất và chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo Khoản 3, Điều 95, Luật Đất đai năm 2013, đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: + Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng; + Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; + Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký; + Nhàở vàtài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ