CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS 1.1 TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS 1. Khái niệm logistics “Logistics” là thuật ngữ mới chỉ được sử dụng trong vài thế kỷ gần đây, nhưng sự tồn tại của logistics thì đã đồng hành cùng loài người từ rất lâu kể từ khi con người biết tích trữ, phân chia, trao đ ổi, v ận chuy ển… những vật phẩm mình làm ra. Khoảng 2700 trước Công Nguyên, kỹ thu ật vận chuyển và xử lý nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng kim tự tháp Ai Cập – Giza – cao 146 mét, nặng 6 triệu tấn quả là đáng kinh ngạc và chắc chắn phải có những giải pháp logistics hoàn hảo mà chúng ta chưa thể tìm hiểu hết. Như phát minh ra tàu có mái chèo – công c ụ quan tr ọng – gi ải pháp vận chuyển trong chuỗi hoạt động logistics vào kho ảng 300 năm trước Công Nguyên cũng là một mốc lịch sử quan trọng đánh d ấu s ự t ồn tại logistics.
Còn nhiều các dấu mốc đánh dấu sự phát tri ển logistics nh ư: Công trình xây dựng nhà thờ Mezquita, Cordoba, Tây Ban Nha khoảng 700 năm sau Công Nguyên nổi tiếng với những mái vòm theo kiểu kiến trúc Hồi Giáo và 856 cây cột làm từ các loại đá quí được chế tác và vận chuyển về từ các nước trên thế giới; Năm 1500 dịch vụ bưu chính với cam kết giao hàng đúng hạn lần đầu tiên ra đời tại Châu Âu; Khoảng những năm 1800, động cơ hơi nước và các ứng dụng của nó vào phương tiện vận t ải đ ường b ộ, đường sắt, đường thủy…đã mở ra kỷ nguyên phát triển cho ngành logistics; Phục vụ cho Chiến tranh thế giới lần thứ I và II, nhiều các gi ải pháp logistics đã được các bên áp dụng rất hiệu quả trong việc điều binh, vận chuyển lương thực, khí tài, quân trang, quân phục… 6 Thập niên 1970 – 1980 các công ty cung cấp dịch v ụ logistics ngày càng xuất hiện nhiều hơn và mô hình Just-in-time được người Nhật phát kiến; Những năm 1990, thì logistics đã đánh dấu trên th ị tr ường th ương mại qua việc ứng dụng các mô hình QR (Quick Response – đáp ứng nhanh), ECR (Efficient Consumer Response – đáp ứng người tiêu dùng hiệu năng). Theo Hội đồng kinh tế xã hội Liên hiệp quốc (ECOSOC), quá trình phát triển của logistics những năm gần đây được chia thành 3 giai đoạn: * Giai đoạn 1: Phân phối vật chất (Physical Distribution): Giai đoạn này bắt đầu từ những năm 60 – 70 của thế kỷ XX. Vào thời kỳ này người ta quan tâm đến việc quản lý có hệ thống những hoạt động có liên quan v ới nhau để đảm bảo hiệu quả việc giao hàng thành phẩm và bán thành phẩm…. cho khách hàng.
Đó là những hoạt động vận t ải, phân ph ối, b ảo quản hàng hóa, quản lý hàng tồn kho, bao bì, đóng gói… Những hoạt động này gọi là phân phối vật chất. * Giai đoạn 2: Hệ thống logistics (Logistics System): Diễn ra vào thập niên 1980s và 1990s của thế kỷ XX với điểm nổi bật chính là các công ty kết hợp hai mặt: đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (phân ph ối s ản phẩm), nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả c ủa quá trình này. S ự k ết hợp này chính là hệ thống logistics. * Giai đoạn 3: Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management): Diễn ra vào những năm cuối của thế kỷ XX cho tới nay.
Khái niệm bao trùm mang tính chiến lược là quản trị chuỗi nối tiếp các ho ạt đ ộng t ừ ng ười cung cấp - người sản xuất và khách hàng tiêu dùng sản phẩm cuối cùng với các giá trị gia tăng như tạo lập và cung c ấp các ch ứng t ừ liên quan, h ệ thống theo dõi, kiểm tra làm gia tăng giá trị sản phẩm. Dễ dàng nhận thấy khái niệm này sự coi trọng đối tác, phát triển đ ối tác, k ết h ợp gi ữa doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với người cung ứng khách hàng cũng nh ư 7 những người liên quan tới hệ thống quản lý như các công ty v ận t ải, kho bãi và những người cung cấp công nghệ thông tin. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics trên thế giới và đ ược xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên c ứu v ề d ịch v ụ logistics khác nhau, tuy nhiên, có thể nêu một số khái niệm chủ yếu sau: Theo tài liệu của Liên Hiệp Quốc (UNESCAP), khái niệm “logistics” được giải thích như sau: Logistics được hiểu là việc qu ản lý dòng chu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xu ất, thành ph ẩm và x ử lý các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu th ụ cu ối cùng theo yêu cầu của khách hàng. Theo Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (CLM), nay đổi tên thành Hội đồng các nhà quản trị chuỗi cung ứng chuyên nghiệp (The Council of Supply Chain Management Professionals – CSCMP), logistics là m ột b ộ phận của dây chuyền cung ứng tiến hành lập ra kế hoạch, th ực hi ện và kiểm soát công việc chu chuyển, lưu kho hàng hóa, xử lý thông tin, cùng với các dịch vụ liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng m ột cách hiệu lực, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Logistics là một quá trình xây dựng kế hoạch, cung c ấp và qu ản lý việc chu chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Đại học Hàng Hải thế giới - World Maritime University, D. Lambert 1998) Theo khái niệm của Liên hiệp quốc sử dụng cho khóa đào t ạo qu ốc tế về vận tải đa phương thực và quản trị logistics tổ ch ức t ại Đ ại H ọc Ngoại Thương Hà Nội (tháng 10/2002), logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, s ản xu ất ra s ản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng. 8 Theo Coyle, Bardi & Langley, logistics là phần quá trình c ủa chu ỗi cung ứng giữ vai trò lập kế hoạch, triển khai và ki ểm soát hi ệu qu ả dòng chảy và việc cất giữ hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan t ừ đi ểm nguồn tới điểm tiêu thụ với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Ngoài ra, còn có các cách định nghĩa khác về logistics.
Tuy nhiên, qua các khái niệm trên, có thể thấy logistics không phải là m ột ho ạt đ ộng đ ơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động bao trùm mọi y ếu tố t ạo nên s ản ph ẩm, đó là quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân ph ối t ới tay ng ười tiêu dùng. Phân loại logistics Logistics là một khái niệm rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh v ực và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo hình thức - Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): Người ch ủ s ở hữu hàng hóa tự mình tổ chức các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. - Logistics bên thứ 2 (2PL – Second Party Logistics): Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 2 là người cung cấp d ịch v ụ cho các ho ạt đ ộng đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics như vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán.) để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Logistics bên thứ 3 (3PL – Third Party Logistics): Người này thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho t ừng b ộ phận chức năng. - Logistics bên thứ 4 (4PL – Forth Party Logistics): Là người tích hợp, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật ch ất khoa h ọc kỹ thu ật c ủa 9 mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng, v ận hành các gi ải pháp chuỗi logistics. - Logistics bên thứ 5 (5PL – Fifth Party Logistics): Đã được nhắc đến trong những năm gần đây. Đây là hình thức phát tri ển cao h ơn c ủa logistics bên thứ tư đi cùng với sự phát triển của thương mại điện tử.
Theo phạm vi Được phân chia làm 4 loại sau: - Logistics trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Business Logistics): Mỗi lĩnh vực kinh doanh, đối tượng hàng hóa c ụ thể sẽ có các cách th ức bảo quản, vận chuyển, quản lý hàng khác nhau. Do đó, chu ỗi logistics c ủa mỗi đối tượng đó lại có những đặc điểm riêng. Chẳng hạn: + Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG – Fast Moving Consumer Goods): Với loại hàng hóa này, yêu cầu quan trọng nhất là đảm b ảo th ời gian giao hàng, thời gian từ khi hàng được sản xuất ra cho đ ến khi t ới tay người tiêu dùng cuối cùng. + Logistic ngành ô tô (Automotive Logistic): Ngành này đòi h ỏi s ự liên kết phối hợp nhịp nhàng giữa các nhà máy, bộ ph ận sản xu ất các chi tiết phụ tùng riêng lẻ, đảm bảo thời gian cuối của công đo ạn này là th ời gian đầu của công đoạn sau, tránh thời gian chờ đợi.
Đặc biệt quan trong là việc dự trữ và phân phối phụ tùng thay thế. + Ngoài ra còn có các loại như: Logistics ngành hóa ch ất (Chemical Logistics); Logistics ngành dược phẩm (Pharmaceutical Logistics); Logistics dầu khí (Petroleum Logistic)…. - Logistics quân sự ( Millitary Logistics): Hoạch định, h ợp nh ất m ọi phương diện của sự hỗ trợ cho khả năng tác chiến của quân đ ội (trong việc triển khai quân hoặc đóng quân) và các thiết bị quân sự đảm bảo sẵn 10 sàng, tin cậy và hiệu quả. Nhiều tài liệu nêu hoạt động của đường mòn Hồ Chí Minh như là một điển hình của công tác logistics trong cu ộc chi ến tranh chống Mỹ cứu nước của Việt Nam, mà các tài liệu đó g ọi là chi ến tranh Việt Nam.
- Logistics sự kiện ( Event Logistics): Một mạng gồm các hoạt động, phương tiện và con người cần thiết để tổ chức, lập kế hoạch và triển khai các nguồn lực trên cho một sự kiện diễn ra và kết thúc một cách hiệu quả. - Logistics dịch vụ ( Service Logistics): Cung c ấp, lên k ế ho ạch và quản trị các phương tiện/vốn liếng, nhân lực và vật tư để hỗ trợ hoặc đảm bảo cho một tác nghiệp dịch vụ hoặc kinh doanh (Langley,Coyle,Gibson,Novack & Bardi, 2008). Theo lĩnh vực - Logistic đầu vào (Inbound Logistics): Là hoạt đ ộng đ ảm b ảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn,….