Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, ngành du lịch Việt Nam ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng với tổng thu đạt 402,66 tỷ đồng, tăng 22,1% so với năm 2015, phục vụ 7,94 triệu lượt khách quốc tế và 62 triệu lượt khách nội địa. Hòa cùng xu thế phát triển chung, du lịch thành phố Đà Lạt đón hơn 4,3 triệu lượt khách, tăng 6,4% so với cùng kỳ và đóng góp tới 63,98% vào tổng GRDP địa phương với doanh thu 7.380 tỷ đồng. Trong cơ cấu sản phẩm du lịch chất lượng cao, du lịch văn hóa tâm linh nói chung và loại hình du lịch kiểng chùa nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc thỏa mãn nhu cầu tinh thần của du khách.

Dù sở hữu tiềm năng to lớn với 53 cơ sở thờ tự Phật giáo, thực trạng khai thác du lịch kiểng chùa tại Đà Lạt vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Trong năm 2016, 43 doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn chỉ phục vụ hơn 170.000 lượt khách, chiếm tỷ trọng khiêm tốn 3,1% tổng lượng khách. Các chương trình tour còn mang tính sao chép, công tác quản lý điểm đến còn tình trạng chèo kéo khách buôn bán đặc sản và việc đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng chưa thực sự làm du khách thỏa mãn chiều sâu cảm xúc.

Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM do học viên Nguyễn Thị Tường Di thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Ngọc Thúy nhằm nhận dạng, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm của du khách tại các điểm kiểng chùa ở Đà Lạt. Phạm vi khảo sát tập trung vào du khách theo đoàn tại 9 kiểng chùa tiêu biểu từ ngày 01/03/2017 đến ngày 15/06/2017. Nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp khoa học giúp các đơn vị lữ hành nâng cao năng lực cạnh tranh và hỗ trợ cơ quan quản lý nâng tầm chất lượng dịch vụ du lịch tâm linh địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết nền kinh tế trải nghiệm của Pine và Gilmore (1998) cùng lý thuyết tiếp thị trải nghiệm của Schmitt (1999, 2003) với 5 chiều kích: cảm giác, cảm nhận, suy nghĩ, hành động và liên hệ xã hội. Mô hình nghiên cứu kế thừa khung phân tích trải nghiệm du lịch của Anita Zatori (2013), xem xét tác động của môi trường trải nghiệm, tương tác dịch vụ và tính cá nhân hóa lên hai biến kết quả là Trải nghiệm ghi nhớ và Trải nghiệm xác thực (dựa trên lý thuyết xác thực của Wang, 1999 gồm xác thực khách quan, kiến tạo và hiện sinh).

Nhằm phản ánh đúng bản chất tour đoàn tại Việt Nam, mô hình tích hợp thêm lý thuyết tương tác khách hàng của Kim và Choi (2016). Khung nghiên cứu tổng quát gồm 4 nhóm khái niệm tiền đề: Tương tác giữa du khách với du khách (tương tác gắn kết và tương tác hòa hợp), Tương tác giữa du khách với nhân viên công ty du lịch, Môi trường trải nghiệm, và Theo ý của du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn sơ bộ tiến hành vào đầu tháng 3 năm 2017 qua phỏng vấn sâu 20 đáp viên (10 nhà quản trị, nhân viên lữ hành và 10 du khách) cùng 20 phiếu phỏng vấn thử nghiệm để hiệu chỉnh thang đo 34 biến quan sát theo thang đo Likert 5 điểm.

Giai đoạn chính thức thực hiện khảo sát định lượng trong tháng 4 và tháng 5 năm 2017 bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Căn cứ tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2010) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (tương ứng kích thước mẫu tối thiểu từ 170 trở lên), tác giả phát ra 300 bảng câu hỏi tại 9 kiểng chùa đón khách và thu về 221 mẫu hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 73,67%.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22 qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components và Principal Axis Factoring với phép quay Promax/Varimax, KMO lớn hơn 0,5, tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Phương pháp phân tích này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc kiểm soát sai số đo lường và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hồi quy đa biến từ 221 bảng khảo sát hợp lệ đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhân tố Tương tác của du khách với du khách mang tính gắn kết có tác động tích cực mạnh nhất đến Trải nghiệm xác thực với hệ số chuẩn hóa Beta = 0,360 (mức ý nghĩa p < 0,001). Sự gắn kết, chia sẻ quan điểm sống với bạn bè và người thân giúp du khách cảm nhận trọn vẹn giá trị tinh thần chân thực.

Thứ hai, nhân tố Môi trường trải nghiệm giữ vị trí tác động mạnh thứ hai đến Trải nghiệm xác thực với hệ số Beta = 0,337. Cảnh quan thiên nhiên, kiến trúc tôn nghiêm và sự thanh tịnh của không gian thờ tự chi phối trực tiếp đến cảm xúc tâm linh.

Thứ ba, nhân tố Theo ý của du khách tác động tích cực đến Trải nghiệm xác thực với hệ số Beta = 0,157, đồng thời là nhân tố chủ chốt chi phối Trải nghiệm ghi nhớ. Mức độ linh hoạt của chương trình giúp du khách chủ động điều tiết hành trình chiêm bái.

Thứ tư, phân tích EFA đã loại bỏ nhân tố Tương tác mang tính hòa hợp do không đạt độ giá trị phân biệt. Thống kê mô tả cho thấy 57,5% du khách đi viếng chùa trên 3 lần mỗi năm, 57% đi cùng gia đình, 52% là nữ giới và nhóm tuổi 30-45 chiếm tỷ trọng cao nhất với 38,9%.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh sinh động thực tế tâm lý du khách Việt Nam khi tham gia du lịch tâm linh. Không gian kiểng chùa là nơi con người tìm kiếm sự an yên nội tâm và củng cố tình thân gia đình. Dữ liệu này chứng minh luận điểm của Kim và Choi (2016) cùng Anita Zatori (2013), khẳng định giá trị trải nghiệm du lịch được đồng kiến tạo thông qua sự tương tác mật thiết giữa các thành viên cùng chuyến đi.

Trong quá trình phân tích, các chỉ số thống kê mô tả và hệ số hồi quy được trình bày chi tiết qua các bảng ma trận nhân tố xoay và biểu đồ phân bổ độ tuổi, thu nhập nhằm minh họa trực quan sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng. Việc nhân tố tương tác với nhân viên công ty lữ hành đạt mức tác động thứ yếu cho thấy tại chốn tôn nghiêm, du khách đề cao sự tự do cảm nhận không gian và kết nối nội tâm hơn là các hướng dẫn mang tính kỹ thuật của hướng dẫn viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa trải nghiệm du khách:

Tăng cường không gian tương tác gia đình và nhóm bạn: Doanh nghiệp lữ hành cần thiết kế các hoạt động gắn kết như thiền hành tập thể, dùng cơm chay thanh đàm hoặc không gian nghỉ ngơi yên tĩnh, đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng về tương tác nội bộ lên trên 85% trong giai đoạn 2017-2018.

Nâng cấp và bảo tồn môi trường trải nghiệm tâm linh: Ban quản lý 9 kiểng chùa phối hợp cùng chính quyền địa phương quy hoạch 100% bãi đậu xe quy củ, phân định ranh giới khu buôn bán đặc sản ra ngoài khuôn viên chính điện, chấm dứt hoàn toàn tình trạng chèo kéo khách trước quý 4 năm 2017.

Gia tăng tính cá nhân hóa trong cấu trúc tour: Doanh nghiệp du lịch cần thiết kế các gói tour mở, cho phép du khách tự do điều chỉnh tối thiểu 30% quỹ thời gian để chiêm bái, cầu an hoặc vãn cảnh theo ý muốn, giúp gia tăng chỉ số trải nghiệm ghi nhớ thêm 20% trong 6 tháng áp dụng.

Chuẩn hóa năng lực hướng dẫn viên du lịch chuyên đề văn hóa Phật giáo: Hiệp hội Du lịch Đà Lạt định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm cho 100% hướng dẫn viên tuyến tâm linh, chuyển từ lối thuyết minh sự kiện cơ học sang nghệ thuật truyền tải triết lý sống và giá trị văn hóa lịch sử.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà quản lý và chuyên viên điều hành tại 43 công ty lữ hành trên địa bàn Đà Lạt: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực nghiệm để tái cấu trúc 100% sản phẩm tour tâm linh, định vị lại thông điệp tiếp thị và nâng cao năng lực phục vụ đối tượng khách đoàn gia đình.

Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Đồng: Vận dụng các phát hiện từ 221 mẫu khảo sát để ban hành khung tiêu chuẩn quản lý điểm đến văn hóa tâm linh, gắn kết phát triển du lịch với gìn giữ trật tự xã hội và nâng cao tỷ trọng kinh tế dịch vụ trên 63% GRDP.

Ban đại diện và Ban tiếp lễ tại các cơ sở thờ tự Phật giáo: Thấu hiểu kỳ vọng của lượng khách viếng thăm từ 400 đến 1.200 lượt mỗi ngày để tôn tạo cảnh quan, bố trí luồng di chuyển hợp lý và duy trì không khí thanh tịnh cho người hành hương.

Học viên cao học, giảng viên và sinh viên khối ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch: Khai thác bộ thang đo 34 biến quan sát chuẩn hóa trên phần mềm SPSS 22 làm nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các công trình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng du lịch.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến trải nghiệm xác thực của du khách kiểng chùa tại Đà Lạt? Phân tích hồi quy xác định Tương tác gắn kết giữa du khách với du khách là yếu tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta = 0,360. Khi đi cùng người thân (chiếm 57% mẫu điều tra), các cuộc trò chuyện sâu sắc giúp du khách cảm nhận rõ nét giá trị sống chân thực.

Cỡ mẫu 221 bảng câu hỏi có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho nghiên cứu không? Theo tiêu chuẩn kiểm định của Hair và cộng sự (2010), mô hình 34 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu là 170. Cỡ mẫu thực tế 221 vượt 30% yêu cầu tối thiểu, bảo đảm độ vững chắc cho các phân tích EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 22.

Khách du lịch kiểng chùa tại Đà Lạt có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào? Khảo sát chỉ ra 52% du khách là nữ giới, 38,9% thuộc nhóm tuổi 30-45 và 57,5% có tần suất viếng chùa trên 3 lần mỗi năm. Đây là phân khúc khách hàng trưởng thành, có thu nhập từ 5-10 triệu đồng mỗi tháng (chiếm 43%) và có nhu cầu giải tỏa áp lực cuộc sống.

Môi trường trải nghiệm tại các kiểng chùa ảnh hưởng ra sao đến du khách? Môi trường trải nghiệm tác động tích cực đến sự chân thực của chuyến đi với hệ số Beta = 0,337. Không gian thanh tịnh, cảnh quan trong lành và hạ tầng giao thông thuận lợi tại các điểm như Thiền viện Trúc Lâm hay Chùa Linh Phước giúp 100% du khách cảm thấy thư thái tâm hồn.

Doanh nghiệp lữ hành cần làm gì để cải thiện trải nghiệm ghi nhớ của khách hàng? Doanh nghiệp cần chuyển đổi mô hình tour đóng kín sang hình thức linh hoạt, cho phép khách hàng tự chủ 30% thời gian tham quan. Điều này đáp ứng chính xác nguyện vọng cá nhân và tạo nên những kỷ niệm sâu sắc khó quên sau chuyến đi.

Kết luận

Năm điểm đúc kết cốt lõi từ công trình nghiên cứu:

  • Xác lập hệ thống 4 nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm du lịch kiểng chùa tại Đà Lạt thông qua khảo sát thực nghiệm 221 du khách.
  • Chứng minh Tương tác gắn kết (Beta = 0,360) và Môi trường trải nghiệm (Beta = 0,337) là hai động lực quyết định chất lượng trải nghiệm xác thực.
  • Nhận diện phân khúc khách hàng tiềm năng lớn với 57,5% du khách duy trì thói quen viếng chùa trên 3 lần mỗi năm cùng gia đình.
  • Đề xuất giải pháp liên kết 4 bên gồm cơ quan quản lý, doanh nghiệp lữ hành, ban trị sự kiểng chùa và cộng đồng địa phương.
  • Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo mở rộng sang đối tượng du khách quốc tế và các địa bàn tâm linh lân cận trong giai đoạn 2018-2020.

Luận văn thạc sĩ này là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chiến lược, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu muốn nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh tại Việt Nam.