Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm Việt Nam

Luận văn thạc sĩ: Phân tích yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp phát triển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2012

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH BẢO HIỂM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Khái quát chung về ngành bảo hiểm

1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm

1.1.2. Vai trò của ngành Bảo hiểm trong nền kinh tế quốc dân

1.2. Năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm

1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm

1.3.1. Chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2. Điều kiện cầu về bảo hiểm

1.3.3. Các nhân tố điều kiện

1.3.4. Các ngành liên quan và bổ trợ

1.3.5. Nhận thức, tư duy của các cơ quan quản lý nhà nước

1.4. Các cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm

1.4.1. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành bảo hiểm Việt Nam

1.4.2. Cam kết theo hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS)

1.4.3. Cam kết theo hiệp định khung hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (Vietnam-USA BTA)

1.4.4. Những cam kết của Việt Nam đối với WTO trong lĩnh vực bảo hiểm

1.5. Kinh nghiệm ở một số nƣớc

1.5.1. Kinh nghiệm ở Trung Quốc

1.5.2. Kinh nghiệm ở Ấn Độ

1.6. Kết luận chƣơng 1:

2. CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Tổng quan ngành bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập

2.1.1. Tăng trưởng doanh thu phí của ngành

2.1.2. Số lượng doanh nghiệp của ngành

2.1.3. Thị trường chưa phát triển cân xứng, mức độ tập trung thị trường cao

2.2. Vai trò của ngành bảo hiểm Việt Nam trong nền kinh tế

2.3. Năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt Nam

2.3.1. Tổng tài sản của ngành

2.3.2. Năng lực công nghệ của DNBH

2.3.3. Nguồn nhân lực

2.3.4. Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa của dịch vụ cung cấp

2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm Việt Nam

2.4.1. Chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp

2.4.2. Điều kiện cầu

2.4.3. Các nhân tố điều kiện

2.4.4. Các ngành liên quan và bổ trợ

2.4.5. Nhận thức, tư duy của các cơ quan quản lý nhà nước

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG CẠNH TRANH NGÀNH BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Bối cảnh chung

3.1.1. Bối cảnh quốc tế

3.1.2. Bối cảnh trong nước

3.2. Một số chỉ tiêu phát triển cụ thể của ngành bảo hiểm

3.2.1. Phát triển thị trường

3.2.2. Nâng tỷ trọng dịch vụ bảo hiểm trên GDP và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm

3.2.3. Ổn định kinh tế - xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

3.2.4. Tạo thêm công ăn việc làm và tăng thu cho ngân sách nhà nước

3.3. Cơ hội và thách thức của ngành bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

3.3.1. Thách thức

3.3.2. Đối với cơ quan quản lý bảo hiểm

3.3.3. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm

3.3.4. Đối với Hiệp hội bảo hiểm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ Tổng quan về năng lực cạnh tranh bảo hiểm

Luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước so với các đối thủ nước ngoài. Bối cảnh hội nhập, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đã tạo ra những cơ hội và thách thức lớn cho ngành. Sự gia nhập của các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài mang đến nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, nhưng đồng thời cũng gia tăng áp lực cạnh tranh lên các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước. Nghiên cứu này sử dụng mô hình Kim cương của Michael Porter để phân tích các yếu tố như chiến lược, cơ cấu, cạnh tranh, điều kiện cầu, các ngành liên quan và bổ trợ, các nhân tố điều kiện và vai trò của chính phủ. Luận văn hướng tới việc đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt Nam, giúp các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước có thể tận dụng tốt cơ hội và vượt qua thách thức trong quá trình hội nhập. Theo Uỷ ban thuật ngữ bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm và rủi ro Hoa Kỳ thì Bảo hiểm là sự tập trung các tổn thất bất ngờ bằng việc chuyển giao những rủi ro gây ra chúng cho những người bảo hiểm khi họ cam kết bồi thường những tổn thất này, cung cấp các quyền lợi bằng tiền khác khi tổn thất xảy ra hoặc cung cấp các dịch vụ liên quan đến rủi ro.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm được định nghĩa là khả năng của ngành bảo hiểm Việt Nam trong việc giành thị phần, tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, tăng doanh thu và tạo thêm việc làm trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời thích ứng với những thay đổi của thị trường và các quy định pháp luật. Khả năng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguồn vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, mạng lưới phân phối, và chiến lược marketing.

1.2. Tổng quan vai trò bảo hiểm trong nền kinh tế quốc dân

Ngành bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc: Góp phần vào tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng doanh thu phí, hoạt động đầu tư); Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế (đầu tư vào thị trường tài chính, chứng khoán); Đảm bảo sự ổn định kinh tế - xã hội (bù đắp thiệt hại, giảm gánh nặng phúc lợi xã hội, hỗ trợ kinh doanh, thương mại); Tạo việc làm cho xã hội. Ngành bảo hiểm đã thu hút một lực lượng lớn lao động làm việc tại các DNBH, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mạng lưới đại lý bảo hiểm và các nghề nghiệp liên quan như đánh giá rủi ro, giám định tổn thất, định giá tài sản, giám định sức khỏe…trong điều kiện thất nghiệp đang ám ảnh nền kinh tế toàn cầu thì sự phát triển ngành bảo hiểm vẫn được coi là còn nhiều tiềm năng ở các quốc gia, góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm cũng như các vấn đề xã hội có liên quan.

II. Thách thức Yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Luận văn xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các yếu tố này bao gồm: Chiến lược và cơ cấu của doanh nghiệp bảo hiểm, điều kiện về cầu bảo hiểm, các nhân tố điều kiện, các ngành liên quan và bổ trợ, nhận thức và tư duy của các cơ quan quản lý nhà nước. Đặc biệt, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, những hạn chế về nguồn vốn và công nghệ của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước, cũng như những bất cập trong hệ thống pháp luật và quản lý bảo hiểm, tạo ra những thách thức không nhỏ cho sự phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam. Vì vậy, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả để giúp các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước vượt qua những khó khăn này và nâng cao khả năng cạnh tranh.

2.1. Đánh giá thực trạng chiến lược và cơ cấu doanh nghiệp bảo hiểm

Chiến lược và cơ cấu doanh nghiệp có vai trò then chốt trong việc tạo dựng năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam chưa có chiến lược dài hạn và cơ cấu tổ chức phù hợp với bối cảnh hội nhập. Hầu hết các DNBH cạnh tranh bằng cách tuyển nhiều đại lý. Trong lĩnh vực BHNT, nếu như các DNBH 100% vốn nước ngoài thường có chiến lược đặt khách hàng lên hàng đầu, tiêu chí sự hài lòng của khách hàng được đặt lên cao hơn là một dấu hiệu tốt cho sự cạnh tranh trong thị trường bảo hiểm. Chiến lược hoạt động ở mọi cấp của họ thể hiện rất rõ điều này. Ngoài ra, họ còn có kỹ năng để phục vụ khách hàng. Các doanh nghiệp nước ngoài biết rõ hơn ai hết làm cách nào để khách hàng cảm thấy thuận tiện hỏi thông tin, thanh toán phí bảo hiểm, tiến hành thủ tục yêu cầu bồi thường. Các doanh nghiệp trong nước cũng hiểu rằng điều này rất quan trọng nhưng họ lại không đưa ra được chiến lược cũng như chưa xây dựng được quy.

2.2. Phân tích điều kiện cầu và nhận thức khách hàng về bảo hiểm

Điều kiện cầu, tức là nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành. Tuy nhiên, nhận thức của người dân Việt Nam về bảo hiểm còn hạn chế, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Mức sống còn thấp, chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ tài chính hiện đại, ứng dụng công nghệ không đồng đều giữa các ngành và các doanh nghiệp… Chính vì thế, giải quyết vấn đề năng lực công nghệ không phải chỉ tập trung vào việc đầu tư vào công nghệ hiện tại đại mà phải kết hợp đồng bộ với những giải pháp về nguồn nhân lực và các giải pháp nâng cao nhu cầu sử dịch vụ hiện đại thông qua các chính sách marketing….

2.3. Tác động của các nhân tố điều kiện Nguồn nhân lực và công nghệ

Nguồn nhân lực và công nghệ là hai nhân tố điều kiện quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm. Tuy nhiên, ngành bảo hiểm Việt Nam đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý rủi ro, định phí và luật bảo hiểm. Bên cạnh đó, công nghệ thông tin và các hệ thống quản lý hiện đại chưa được ứng dụng rộng rãi và hiệu quả trong các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước.

III. Giải pháp Nâng cao năng lực cạnh tranh bảo hiểm Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt Nam, luận văn đề xuất một số giải pháp chính: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và thu hút nhân tài; Đầu tư vào công nghệ và hệ thống quản lý hiện đại; Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm để đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường; Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước và với các đối tác nước ngoài; Hoàn thiện hệ thống pháp luật và quản lý bảo hiểm để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và minh bạch. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm chính phủ, các doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức xã hội.

3.1. Tăng cường đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao bảo hiểm

Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, am hiểu thị trường và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý rủi ro, định phí, luật bảo hiểm và các lĩnh vực chuyên môn khác. Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại tình trạng một số doanh nghiệp bổ nhiệm chức danh không đáp ứng tiêu chuẩn quy định (bổ nhiệm giám đốc chi nhánh khi chưa có bằng đại học; bổ nhiệm trưởng phòng nghiệp vụ, chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ chưa có bằng cấp/chứng chỉ và số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hiểm), hoặc không bổ nhiệm một số chức danh cơ bản, không chấp hành quy định về thành lập địa điểm kinh doanh.

3.2. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong bảo hiểm

Đầu tư vào các hệ thống quản lý thông tin khách hàng (CRM), hệ thống quản lý rủi ro (ERM), hệ thống xử lý bồi thường tự động và các giải pháp công nghệ khác để nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí. Bên cạnh đó hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành của các DNBH trong nước (đặc biệt là các DNBH phi nhân thọ) còn lạc hậu, thủ công, gây tốn kém về thời gian và chi phí, đồng thời khó kiểm soát các hành vi trục lợi bảo hiểm; công tác thống kê định phí bảo hiểm còn yếu kém và chưa sát thực tế.

3.3. Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm phù hợp thị trường

Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm bảo hiểm mới, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm cho khu vực nông thôn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các đối tượng có thu nhập thấp. Số lượng sản phẩm bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm phát triển nhanh chóng từ 300 sản phẩm năm 2003 lên 800 sản phẩm năm 2010, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tham gia bảo hiểm. Các DNBH tích cực triển khai các sản phẩm mới, đặc biệt các sản phẩm tích hợp được đặc trưng của sản phẩm ngân hàng và chứng khoán, mở rộng cơ hội kinh doanh cho khách hàng khi tham gia bảo hiểm.

IV. Nghiên cứu điển hình Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho VN

Luận văn nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia có thị trường bảo hiểm phát triển như Trung Quốc và Ấn Độ, để rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Kinh nghiệm từ Trung Quốc và Ấn Độ cho thấy, việc xây dựng các DNBH trong nước vững mạnh, cho phép các DNBH mở rộng địa bàn hoạt động, kết hợp với ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đào tạo, và thực thi các khung pháp lý minh bạch là những yếu tố quan trọng để phát triển thị trường bảo hiểm và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Phân tích kinh nghiệm phát triển ngành bảo hiểm của Trung Quốc

Trung Quốc đã thực hiện các biện pháp như xây dựng các DNBH trong nước và cho phép DNBH nội địa hiện tại mở rộng địa bàn hoạt động của mình sang nhiều thành phố khác; Thành lập các liên minh giữa các DNBH và các ngân hàng thương mại trong nước, bắt đầu là sự kiện liên minh giữa DNBH Thái Bình Dương Trung Quốc (CPIC) và ngân hàng thương mại lớn nhất Trung Quốc (Ngân hàng Công thương Trung Quốc). Việc kết hợp giữa tổ chức bảo hiểm và ngân hàng này đã rất hiệu quả trong việc cung cấp các liên dịch vụ của họ cho các khách hàng; Tổ chức các khoá đào tạo nhằm nâng cao năng lực, giúp cho các DNBH của Trung Quốc cạnh tranh được với các đối tác nước ngoài; cung cấp thêm nguồn nhân lực trình độ cao cho ngành bảo hiểm và thuê các chuyên gia bảo hiểm nuớc ngoài đóng vai trò tư vấn cho các DNBH trong nước.

4.2. Nghiên cứu bài học từ chính sách hội nhập bảo hiểm của Ấn Độ

Ấn Độ đã có các biện pháp như: Thu nhập phí bảo hiểm chỉ được phép đầu tư trong nước, theo những danh mục đầu tư nhất định mà không đuợc mang đi đầu tư ở nước ngoài; Các trung gian bảo hiểm phải xin cấp giấy phép kinh doanh và giấy phép này sẽ được gia hạn 3 năm/1 lần; Yêu cầu về mức vốn pháp định đối với DNBH phi nhân thọ và nhân thọ là 1 tỷ rupi và đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm là 2 tỷ rupi.

V. Ứng dụng thực tiễn Đề xuất chính sách và khuyến nghị cho VN

Dựa trên kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm quốc tế, luận văn đề xuất một số chính sách và khuyến nghị cụ thể cho ngành bảo hiểm Việt Nam. Các đề xuất này tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích đầu tư vào công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, và nâng cao nhận thức của người dân về bảo hiểm. Ngoài ra, luận văn cũng khuyến nghị các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước cần chủ động đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và xây dựng thương hiệu mạnh để có thể cạnh tranh thành công trên thị trường.

5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý ngành bảo hiểm

Rà soát và sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm để đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và phù hợp với các cam kết quốc tế. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát thị trường bảo hiểm để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm.

5.2. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ

Cung cấp các ưu đãi về thuế, tín dụng và các hỗ trợ tài chính khác cho các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư vào công nghệ thông tin và các hệ thống quản lý hiện đại. Khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm hợp tác với các công ty công nghệ để phát triển các giải pháp công nghệ phù hợp với đặc thù của ngành.

VI. Kết luận Triển vọng và tương lai ngành bảo hiểm hội nhập

Luận văn kết luận rằng ngành bảo hiểm Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, để hiện thực hóa tiềm năng này, cần có sự nỗ lực chung của tất cả các bên liên quan để giải quyết những thách thức hiện tại và tận dụng tốt cơ hội. Với các giải pháp đồng bộ và hiệu quả, ngành bảo hiểm Việt Nam có thể trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước.

6.1. Tóm tắt các giải pháp và khuyến nghị chính để hội nhập

Tăng cường đầu tư vào nguồn nhân lực, thúc đẩy ứng dụng công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, hoàn thiện pháp luật và khuyến khích hợp tác quốc tế là những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.

6.2. Nhận định về triển vọng phát triển bền vững bảo hiểm Việt Nam

Với sự nỗ lực của chính phủ, các doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức xã hội, ngành bảo hiểm Việt Nam có thể phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập thành công vào thị trường bảo hiểm khu vực và thế giới.

25/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực ngành bảo hiểm Việt Nam trong thời gian tới. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH BẢO HIỂM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.

Khái quát chung về ngành bảo hiểm 1. Khái niệm Bảo hiểm Theo Uỷ ban thuật ngữ bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm và rủi ro Hoa Kỳ thì Bảo hiểm là sự tập trung các tổn thất bất ngờ bằng việc chuyển giao những rủi ro gây ra chúng cho những người bảo hiểm khi họ cam kết bồi thường những tổn thất này, cung cấp các quyền lợi bằng tiền khác khi tổn thất xảy ra hoặc cung cấp các dịch vụ liên quan đến rủi ro. Theo Hiệp hội các nhà bảo hiểm Anh thì Bảo hiểm là sự thoả thuận qua đó một bên (người bảo hiểm) hứa thanh toán cho bên kia (người được bảo hiểm hay người tham gia bảo hiểm) một khoản tiền nếu sự cố xảy ra gây tổn thất tài chính cho người được bảo hiểm. Để chấp nhận trách nhiệm thanh toán này, người bảo hiểm đòi người được bảo hiểm một khoản tiền, đó là phí bảo hiểm.

Dưới góc độ tài chính, người ta cho rằng: Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính nhằm phân phối lại những chi phí mất không mong đợi. Dưới góc độ kinh doanh bảo hiểm, các doanh nghiệp, các tập đoàn thương mại trên thế giới lại đưa ra khái niệm: Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức, chuyển nhượng rủi ro cho DNBH, doanh nghiệp đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm. Có thể nói, các khái niệm trên đã lột tả được bản chất của bảo hiểm trên các khía cạnh về rủi ro. Sự chuyển giao rủi ro giữa DNBH và người được bảo 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiểm thông qua phí bảo hiểm và số tiền bồi thường hoặc chi trả khi người được bảo hiểm gặp rủi ro tổn thất.

Và một cách đơn giản, bảo hiểm chính là một cách xử lý rủi ro, nhờ đó việc chuyển giao, phân tán rủi ro trong từng nhóm người được thực hiện qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm (KDBH) của các tổ chức bảo hiểm. Vai trò của ngành Bảo hiểm trong nền kinh tế quốc dân Vai trò kinh tế - xã hội của bảo hiểm được ghi nhận ở tất cả các quốc gia trên thế giới bởi những đóng góp dưới đây:  Bảo hiểm đóng góp vào tăng trưởng kinh tế: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm càng phát triền thì doanh thu phí từ bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT), bảo hiểm nhân thọ (BHNT) và hoạt động đầu tư sẽ đóng góp vào GDP của cả nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.  Bảo hiểm huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Do sự đảo ngược của chu trình kinh doanh sản phẩm trong KDBH (phí bảo hiểm phải thu trước; bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm chỉ thực hiện sau một thời gian) khiến phần lớn lượng tiền mà DNBH tập trung được từ phí bảo hiểm có thời gian tạm thời nhàn rỗi. Các DNBH vẫn sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó để đầu tư vào nhiều lĩnh vực và chủ yếu là đầu tư gián tiếp trên thị trường tài chính, nhất là thị trường chứng khoán.

Hoạt động đầu tư tích cực của các DNBH còn có tác dụng tăng quy mô và độ linh hoạt của thị trường tài chính, kích thích các luồng vốn vận động theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tăng tính khả thi của những dự án lớn, nâng cao hiệu quả của việc phân bố các nguồn lực tài chính có hạn trong nền kinh tế.  Đóng góp cho sự ổn định kinh tế - xã hội Rủi ro mang đến những thiệt hại tài chính bất thường cho các cá nhân, tổ chức. Một căn nhà bị hoả hoạn, một người trụ cột trong gia đình bị tai nạn và chết, một con tàu bị mất tích… đều mang đến những kết cục bất hạnh và đi 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đôi là khó khăn tài chính. Hơn lúc nào hết, các cá nhân, tổ chức cần đến nguồn tài chính kịp thời để bù lại thiệt hại, lấy lại sự cân bằng, ổn định tình hình tài chính.

Sự có mặt của các DNBH đã đáp ứng nhu cầu đó một cách nhanh nhất. Hơn nữa, vượt lên ý nghĩa “tiền bạc”, bảo hiểm mang đến trạng thái an toàn về tinh thần, giảm bớt sự lo âu trước rủi ro, bất trắc cho người được bảo hiểm. Vai trò này được thể hiện ở các khía cạnh khác như là: giảm sức ép đối với hệ thống phúc lợi xã hội, hỗ trợ các hoạt động kinh doanh, thúc đẩy các hoạt động thương mại phát triển.  Tạo việc làm cho xã hội Ngành bảo hiểm đã thu hút một lực lượng lớn lao động làm việc tại các DNBH, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mạng lưới đại lý bảo hiểm và các nghề nghiệp liên quan như đánh giá rủi ro, giám định tổn thất, định giá tài sản, giám định sức khỏe…trong điều kiện thất nghiệp đang ám ảnh nền kinh tế toàn cầu thì sự phát triển ngành bảo hiểm vẫn được coi là còn nhiều tiềm năng ở các quốc gia, góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm cũng như các vấn đề xã hội có liên quan.

Năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm 1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Theo Hội đồng về năng lực cạnh tranh của Hoa Kỳ: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hoá và dịch vụ của nền sản xuất, của một nước có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới trong khi sức sống của dân chúng nước ấy có thể được nâng cao một cách vững chắc, lâu dài. Khái niệm này tuy lột tả được được tính cạnh tranh nhưng lại bị bó hẹp về năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, chưa nhấn mạnh đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của ngành. Theo Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại, năng lực cạnh tranh là Năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác đánh bại về năng lực kinh tế.

Khái niệm này đã bao quát được năng lực cạnh tranh của các cấp độ nhưng diễn tả cụm từ “cạnh tranh” chưa rõ ràng. Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (The OECD High Level Forum on Industrial Competitiveness) đã lựa chọn một khaí niệm cố gắng kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Như vậy, mỗi một khái niệm đều có mặt ưu điểm và nhược điểm riêng, nhưng khái niệm của OECD là hoàn thiện nhất khi nêu được chủ thể cạnh tranh và cụm từ cạnh tranh. Như vậy, năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm là khả năng ngành bảo hiểm của một quốc gia có khả năng giành được thị phần trước các đối thủ cạnh tranh để tạo ra thu nhập và việc làm cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.

Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Trong lĩnh vực bảo hiểm, trên thế giới hiện nay chưa có một phương pháp luận chung để đánh giá năng lực cạnh tranh của DNBH hay của ngành bảo hiểm. Do vậy, để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm, luận văn lựa chọn một số tiêu chí theo hệ thống CARAMELS như sau: 1. Tổng tài sản của ngành Tổng tài sản của ngành là tổng tài sản có của các doanh nghiệp trong ngành. Tiêu chí này phản ánh “sức khỏe” của các doanh nghiệp cũng như toàn ngành.

Tổng tài sản như là tấm đệm để đảm bảo cho mỗi ngành có khả năng chống đỡ trước những rủi ro trong hoạt động bảo hiểm cũng như rủi ro từ môi trường kinh doanh và môi trường tự nhiên. Tổng tài sản càng lớn thì các doanh nghiệp càng có khả năng chống đỡ cao hơn với những thay đổi của môi trường 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kinh doanh. Điều này ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh doanh tiềm ẩn nhiều biến động khôn lường. Tổng tài sản còn ảnh hưởng đến mức đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Do vậy, tổng tài sản nhỏ sẽ là một bất lợi lớn trong lĩnh vực bảo hiểm. Năng lực công nghệ Trong lĩnh vực bảo hiểm, công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng như một nguồn lực giúp hoạt động của các doanh nghiệp và toàn ngành trở nên hiệu quả hơn. Công nghệ không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ thống cấp đơn bảo hiểm, bán hàng qua Internet… Công nghệ trong lĩnh vực bảo hiểm còn bao gồm hệ thống quản lý thông tin khách hàng, cảnh báo rủi ro từ các sự việc có dấu hiệu trục lợi bảo hiểm trong nội bộ các DNBH. Như vậy, công nghệ thông tin kết nối trực tiếp đến hầu hết các nhân tố tác động tới hoạt động của DNBH, bao gồm bảo hiểm tự động, quản lý dữ liệu, phản ứng và giải quyết thảm họa; kiểm soát doanh nghiệp tự động; tích hợp và thay thế các hệ thống cũ; an ninh, bảo mật.

Và trong môi trường cạnh tranh ngày nay, việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng là một trong những đòi hỏi cấp bách nhằm hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm, mà trong đó, ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với ngành bảo hiểm, nhân sự luôn là then chốt bởi chính con người tạo nên sự kết nối giữa khách hàng với các sản phẩm bảo hiểm. Bên cạnh đó, nhân sự của một DNBH kết nối các nguồn lực của DNBH và đây gốc của mọi cải tiến hay đổi mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ