PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài KCN Long Thành đang đƣợc triển khai đầu tƣ xây dựng theo đúng chủ trƣơng, kế hoạch đƣợc duyệt nhằm thu hút nguồn vốn đầu tƣ và công nghệ tiên tiến của nƣớc ngoài, huy động nguồn vốn trong nƣớc vào phát triển kinh tế, tạo ra sự tăng trƣởng bền vững để hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Hiện nay, KCN Long Thành có 72 dự án đầu tƣ với diện tích khoảng 235ha. Với xu hƣớng thu hút những dự án đầu tƣ có công nghệ kỹ thuật cao, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, hạn chế tiếp nhận các ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi trƣờng và các dự án cần nhiều lao động, sử dụng nhiều nƣớc.
Có nhiều nhà máy đã xây dựng và đi vào sản xuất, một số dự án tiếp tục đầu tƣ. Trong quá trình thực hiện dự án, việc định giá hợp đồng xây dựng để giao thầu có ảnh hƣởng lớn đến quá trình xây dựng. Nhiều hợp đồng đã phải điều chỉnh ngay trong lúc thực hiện do bị ảnh hƣởng của các yếu tố trong và ngoài lĩnh vực xây dựng. Một trong những nỗi bật nhất là công tác đền bù giải phóng mặt bằng bị chậm khiến dự án không thể hoàn thành theo đúng thời hạn.
Tuy nhiên, để việc đầu tƣ xây dựng đạt đƣợc hiệu quả cao, thì ngay trong khâu bỏ vốn đòi hỏi phải có quyết định đúng đắn, và phải xác định đƣợc khá chính xác TMĐTcủa dự án. Một trong những chỉ tiêu cơsở để tính toán TMĐT chính là xác định chỉ tiêu SVĐT xây dựng, chỉ tiêu SVĐT đóng vai trò hết sức quan trọng trong đầu tƣ xây dựng. Đề tài: “Phương pháp xác định suất vốn ĐTXDCT có xét đến các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thi công, áp dụng cho KCN Long Thành” nhằm đáp ứng yêu cầu trên. Mục đích, ý nghĩa của đề tài Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất các phƣơng pháp xác định suất vốn ĐTXDCT, phân kỳ đầu tƣ hợp lý để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án nhằm xem xét dự án có khả thi hay không thì rất cần thiết cho việc thành công của dự án và mang lại hiệu quả kinh tế cho khu vực.
Áp dụng cho KCN Long Thành. Ý nghĩa: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm rõ phƣơng pháp xác định suất vốn ĐTXDCT nhằm cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN, chiến lƣợc quản lý đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN cho tỉnh Đồng Nai. Phƣơng pháp nghiên cứu 12 1) Phương pháp thu thập và phân tích các dữ liệu thực tế. Có 3 phƣơng pháp thu thập số liệu: + Thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu; + Thu thập số liệu từ những thực nghiệm; + Thu thập số liệu phi thực nghiệm (lập bảng câu hỏi điều tra).
Sự thay đổi SVĐT phụ thuộc vào một số yếu tố chủ yếu sau: + Giải pháp công nghệ kỹ thuật và xây dựng; + Địa điểm xây dựng; + Mức giá cả vật tƣ thiết bị; + Trình độ tổ chức quản lí. Phân tích các yếu tố ổn định và bất ổn định. 2) Lựa chọn địa điểm ứng dụng xây dựng giá hợp đồng trên cơ sở phân tích tài chính. + Điều kiện tài chính của các tổ chức liên quan; + Ngân quỹ cho hoạt động của dự án; + Dự kiến tài chính.
Tính toán chính xác các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tƣ nhƣ: hiện giá thu nhập thuần, suất thu hồi nội bộ, suất thu hồi nội bộ hiệu chỉnh, thời gian hoàn vốn có chiết khấu, tỷ số lợi ích trên chi phí và điểm hòa vốn. Trên cơ sở đó vận dụng vào việc lựa chọn các dự án đầu tƣ. Kết quả dự kiến đạt đƣợc Xây dựng phƣơng pháp xác định giá hợp đồng, có xét các yếu tố ảnh hƣởng quá trình thực hiện dự án, áp dụng cho KCN Long Thành. 13 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƢXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.
TỔNG QUAN VỀ SUẤT VỐN ĐẦU TƢXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Khái niệm đầu tư và tổng mức đầu tư 1. Khái niệm về đầu tư - Đầu tƣ theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngƣời đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
- Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó. Khái niệm về tổng mức đầu tư - Theo nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ, Tổng mức đầu tƣ đƣợc định nghĩa là: Tổng mức đầu tƣ dự án là khái toán chi phí trong giai đoạn lập dự án gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cƣ; chi phí khác bao gồm cả vốn lƣu động đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng. - Tổng mức đầu từ dự án đƣợc ghi trong quyết định dầu tƣ là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tƣ, xác định hiệu quả đầu tƣ của dự án. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, tổng mức đầu tƣ là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tƣ đƣợc phép sửdụng để đầu tƣ xây dựng công trình.
- Tổng mức đầu tƣ dự án đƣợc xác định trên cơ sở khối lƣợng công việc cần thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tƣ, chi phí chuẩn bị xây dựng , chi phí xây dựng củacác dự án có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tƣơng tự đã thực hiện. Khái niệm về suất vốn đầu tư xây dựng công trình - Suất vốn đầu tƣ xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợ giúp cho các cơ quan quản lý, chủ 14 đầu tƣ và nhà tƣ vấn khi xác định tổng mức đầu tƣ của dự án làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tƣ, xác định hiệu quả kinh tế của dự án đầu tƣ xây dựng Suất vốn đầu tƣ là chi phí để tạo ra tài sản cố định tính trên một đơn vị năng lực qui ƣớcmới tăng đƣợc đƣa vào sản xuất ,sử dụng ổn định trong điều kiện bìnhthƣờng. Công thức tổng quát: (1-1) Trong đó: S - Suất vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của công trình,tính cho một đơn vị năng suất haynăng lực phục vụ. V - Vốn đầu tƣ xây dựng công trình.
N - Công suất hay năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế. Căn cứ xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản : Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để tái sản xuất tài sản cố định dƣới nhiều hình thức (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo )nhằm phát triển kinh tế xã hội trên cơ sởmở rộng qui mô và nâng cao trình độ kĩ thuật và các ngành kinh tế. Thứ nhất, theo chi phí vốn đầu tƣ xây dựng bao gồm các chi phí : + Chi phí cho công tác xây lắp:Bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ, điện nƣớc và các phƣơng tiện kĩ thuật khác.Các chi phí xây lắp bao gồm: chi phí vật liệu (chính và phụ),chi phí nhân công ,chi phí sử dụng máy thi công vàcác khoản chi phí khác cộng với tiền lãi. +Chi phí mua sắm bảo quản và vận chuyển các thiết bị công nghệ,thiết bị năng lƣợngvà các loại thiết bị khác(cần lắp cũng nhƣ không lắp)đến hiện trƣờng lắp đặt của côngtrình.
+Chi phí thiết kế cơ bản khác(chi phí công tác) : Lập dự án đầu tƣ, luận chứng kinh tế kĩ thuật. Khảo sát,thiết kế. Chi phí quản lí đầu tƣ xây dựng công trình thuộc trách nhiệm của chủ đầu tƣ. Chi phí giải phóng mặt bằng xây dựng.
15 Chi phí chạy thử, nghiệm thu,bàn giao công trình hoàn thành để đƣa vào sử dụngđầutƣ. Chi phí chuẩn bị khai thác năng lực công trình. Các khoản chi phí khác có liên quan,không nằm trong dự toán xây lắp và thiết bị. Thứ hai, theo các hình thức xây dựng, vốn đầu tƣ đƣợc chia thành:chi phí đầu tƣ cho xây dựng mới, chi phí đầu tƣ cho mở rộng và cải tạo, khôi phục các công trình đã có, chiphí đầu tƣ cho trang bị lại kĩ thuật và hiện đại hoá thiết bị, chi phí đầu tƣ có tính chấtxây dựng cơ bản nhằm duy trì năng lực sản xuất hiện có của công trình đang hoạt động Các chỉ tiêu suất vốn đầu tƣ cũng đƣợc xác định tƣơng ứng với từng loại hình xây dựng +Xây dựng mới là xây dựng lần đầu , không trùng địa điểm với công trình đã đầu tƣ trƣớc đó.Việc xây dựng này đƣợc thực hiện để tạo ra năng lực sản xuất hoặc phục vụ mới.Trong trƣờng hợp các xí nghiệp hoặc công trình đƣợc tiến hành xây dựng nhiềuđợt thì chi phí cho các đợt xây dựng cho đến khi đƣa công trình vào sở dụng đƣợc tínhvào xây dựng mới.
+ Mở rộng các xí nghiệp, nhà cửa và công trình hiện có là xây dựng các phân xƣởnghoặc các bộ phận bổ sung vào các công trình sản xuất chính, sản xuất phụ và phục vụtrên mặt bằng của công trình hiện có hoặc trên mặt bằng thiết kế đã làm tăng qui mô sản xuất hoặc phuc vụ.Mở rộng còn bao gồm cả việc xây dựng các bộ phận, các hạngmục không nằm trên mặt bằng hiện có nhƣng khi đƣa vào sử dụng thì các bộ phận hoặchạng mục đó nằm trong bảng cân đối chung của cơ sở đó, mở rộng các xí nghiệp hiệncó cũng đƣợc thực hiện theo một thiết kế và dự toán riêng. + Cải tạo các xí nghiệp, các công trình đang hoạt động là tiến hành các công tác xâydựng cơ bản nhằm bố trí lại các dây chuyền công nghệ, các phân xƣởng, các bộ phận làm chức năng sản xuất, phục vụ ở các công trình, xí nghiệp này hợp lí hơn, tăng năng lực sản xuất, nâng cao trình độ kĩ thuật sản xuất trên cơ sở các thành tựu mới của tiến bộ khoa học kĩ thuật, thay đổi chủng loại, cải tiến chất lƣợng sản phẩm, cải tiến điềukiện lao động và môi trƣờng .