Chương 1: Giới thiệu tổng quan, lý do, mục tiêu và phạm vi của dé tài. e Chương 2: Trình bày các cơ sở lý thuyết và lý luận về quá trình xây dựng kế hoạch marketing cho công ty thương mại. e_ Chương 3: Giới thiệu về công ty Cô phần Dệt Gia Dụng Phong Phú. e Chương 4: Phân tích tinh hình hoạt động của công ty Phong Phú.
e Chương 5: Xây dựng kế hoạch marketing cho dòng sản phẩm Hera. e Chương 6: Tóm tắt và thảo luận các kết quả thu được, các hạn chế cũng như các đề xuât cho các nghiên cứu tiêp sau cũng được đê cập trong chương này. Trang 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương | đã trình bày cơ sở hình thành, mục tiêu, phạm vi, phương pháp thực hiện và ý nghĩa của việc nghiên cứu. Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và phân tích, đánh giá.
Nội dung của chương này bao gồm 3 phan chính: (1) Kế hoạch marketing; (2) Quy trình xây dựng kế hoạch marketing: (3) Tiêu chí đánh giá bản kế hoạch marketing.1 Kế hoạch marketing 2.1 Khái niệm về kế hoạch marketing Kế hoạch marketing là tổng hợp các kế hoạch hành động của công ty trong một giai đoạn cụ thé nhằm giới thiệu và tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty cho một phân khúc thị trường cụ thể (Peter Greenfinch, 2000). Kế hoạch marketing được định nghĩa như 1 văn bản chỉ rõ các hoạt động marketing cần tổ chức thực hiện trên cơ sở phương án đã lựa chọn. Các biện pháp marketing — mix phải được sắp xếp thành | kế hoạch hành động qua các giai đoạn chi rõ: e Mức kinh phí đầu tư cho từng biện pháp marketing e Thời gian và trình tự thực hiện các biện pháp marketing e Nguôn lực khác huy động cho từng biện pháp e Nguoi và bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện từng biện pháp marketing và cơ chế phối hợp. Thực tế, nội dung của một bản kế hoạch marketing có thé được trình bày ngăn gọn theo trình tự sau (Michael Baker, 2006): e Tóm lược: Khái quát về kế hoạch, trình bày tóm tat các nội dung và kế hoạch marketing sẽ thực hiện e Phân tích bối cảnh marketing: Phân tích những số liệu lịch sử liên quan đến thị trường, sản phẩm, cạnh tranh, phân phối và các yếu tố môi trường vĩ mô.
e Phan tích những cơ hội và van dé: Thời cơ, nguy cơ của thị trường và môi trường marketing, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp đối với sản phẩm hiện tại và những vân đê đặt ra. Trang 7 e Mục tiêu và định hướng chiễn lược marketing: Xác định những mục tiêu chủ yếu mà kế hoạch muốn đạt được về khối lượng tiêu thụ, lợi nhuận. Xác định các nguyên tắc và định hướng dẫn dắt hoạt động marketing của doanh nghiệp trên thị trường trong thời kỳ kế hoạch. Bao gồm xác định các nội dung chủ yếu như thi trường mục tiêu, định vi, các trọng tam chiến lược.
e Chiến lược marketing: Xác lập phương thức marketing tổng quát sẽ sử dụng bao gồm sản phẩm (hay dịch vụ), định giá, hệ thống phân phối, dịch vụ, quảng cáo, khuyến mãi. Ngoài ra có thể thêm các yếu tố khác của dịch vụ như con người, quá trình phục vụ, những chứng nhận mà doanh nghiệp đạt được để khách hàng có thể thấy được so với đối thủ cạnh tranh. e Chương trình hành động: Đây là một kế hoạch thực hiện chi tiết các biện pháp marketing hỗn hợp trong đó chỉ ra những công việc phải làm, phân công con người cụ thé dé thực hiện, thời gian thực hiện và chi phí. e Thực hiện phân tích tài chính.
e Du báo kết quả thực hiện kế hoạch: dự báo các kết quả tài chính đạt được khi thực hiện kế hoạch marketing. e Kiém tra và điều chỉnh: nêu rõ cách thức theo đõi thực hiện kế hoạch. Trong quá trình thực hiện kế hoạch marketing, cần phải luôn luôn phân tích, điều chỉnh các hoạt động theo những yêu cầu mới của thị trường. Kết quả của quá trình kế hoạch hóa marketing là đề ra được một kế hoạch marketing hoàn chỉnh.
Đó là một bộ quyết định về marketing, là một bản thiết kế về các mục tiêu, các chiến lược, các biện pháp và các công việc phải được thực hiện trong một thời kỳ nhất định. Mỗi nhóm biện pháp trong marketing — mix sẽ có một kế hoạch thời gian thực hiện riêng. Đồng thời cần có kế hoạch phối hợp các nhóm công cụ với nhau trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch.2 Mục tiêu của việc lập kế hoạch marketing Các mục tiêu của kế hoạch marketing thường được định hướng từ các mục tiêu của chiến lược kinh doanh, trong trường hợp doanh nghiệp định hướng marketing hoàn toàn, hai nhóm mục tiều này trùng nhau. Các mục tiều của kê hoạch marketing cần Trang Š được phân loại và đo lường được kết quả thực hiện chúng.
Các mục tiêu của kế hoạch marketing thường được tuyên bố như là các tiêu chuẩn hoạt động hoặc như là công việc phải đạt được ở một thời gian nhất định. Các mục tiêu kế hoạch marketing pho biến là: e Lợi nhuận, thé hiện băng % trên doanh số hoặc một lượng tuyệt đối doanh nghiệp dự định sẽ đạt được sau một thời gian thực hiện kế hoạch marketing. e Luong bán theo số lượng tuyệt đối hay mức tăng lượng bán hoặc thị phan mà doanh nghiệp dự định đạt được. e Số lượng các trung gian thương mại có tham gia tiêu thụ sản phẩm hay tỉ lệ các trung gian thương mại đã tham gia kênh phân phối của doanh nghiệp.
e Mức độ nhận biết của người tiêu dùng và uy tín hình ảnh của sản phẩm (hay dịch vụ) và doanh nghiệp trên thị trường. Lợi ích của kế hoạch marketing Kế hoạch và các hệ thống kiểm tra là rất có lợi đối với toàn thể công ty, đặc biệt muốn cải thiện kết quả thực hiện của công ty. Một hệ thống kế hoạch sẽ đem lại lợi ích sau (Philip Kotler, 1994): e Khuyén khích ban quan tri dự tính trước một cach có hệ thống. e Làm cho sự phân phối các nỗ lực của công ty tốt hơn.
e Dẫn tới việc phát triển các tiêu chuẩn thực hiện nhằm kiểm soát và kiểm tra. e Lam cho công ty phải xem xét và hoàn thiện các mục tiêu chính sách của minh. e Dẫn đến sự phối hop cao hơn của các nhà điều hành về các nhiệm vụ có liên quan đến họ.2 — Quy trình xây dựng kế hoạch marketing Tuy vào đặc điểm kinh doanh và quy mô hoạt động, mỗi doanh nghiệp có thé có một quy trình xây dựng kế hoạch marketing khác nhau. Tuy nhiên, do kế hoạch marketing bao giờ cũng được xây dựng dựa trên chiến lược kinh doanh chung của doanh nghiệp nên kế hoạch marketing cần phần được triển khai xây dựng từ chiến lược kinh doanh tổng thé của doanh nghiệp.
Một quy trình marketing cụ thé sẽ bao gdm sáu bước sau (Philip Kotler, 2003): phân tích tinh hình thị trường; xác định Trang 9 mục tiêu; xây dựng kế hoạch marketing; chương trình hành động triển khai; ngân sách và kiểm soát.1 Phan tích tình hình thị trường 2.1 Môi trường vĩ mô: bao gồm Môi trường chính trị - pháp luật: hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu tác động từ các yếu tổ chính trị - pháp luật, phải luôn tuân thủ các chính sách được ban hành và điều chỉnh, các bộ luật liên quan. Các định hướng phát triển của nhà nước và khu vực cũng ảnh hưởng rất lớn trong quyết định đầu tư, triển khai kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường kinh tế: Thị trường cần có sức mua và công chúng. Sức mua của thị trường luôn phụ thuộc vào các yếu tổ như mức thu nhập, giá cả, tiền tiết kiệm, nợ và kha năng có thé vay tiền.
Ngoài ra mỗi nền kinh tế, vùng, lãnh thổ đều có xu hướng phát triển khác nhau, các nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ cũng khác nhau phụ thuộc vào các đặc điểm kinh tế khác nhau. Do đó việc theo dõi xu hướng, sự thay đổi về tăng trưởng kinh tế, phân phối thu nhập là rất cần thiết đối với các nhà hoạch định kinh doanh cũng việc xây dựng kế hoạch marketing cho doanh nghiệp. Mỗi trường xã hội: bao gôm sự phân cap tang lớp xã hội, các thói quen tiêu dùng của các tang lớp khác nhau. Những ảnh hưởng sẽ lam thay đôi quan diém và gia tri xã hội về cách sông, hôn nhân, công việc, đạo đức, công băng, giáo dục, ô nhiêm môi trường, năng lượng có liên quan tới hoạt động kinh doanh của công ty.
Môi trường công nghệ: các tiến bộ về công nghệ, các xu hướng phát triển của công nghệ và những thay đổi này có ảnh hưởng như thé nào đối với các sản phẩm của doanh nghiệp. Những thay đối về môi trường công nghệ còn có thể tác động trở lại đối với các môi trường kinh tế, chính trị, xã hội. Do đó những người làm công tác marketing cần phải năm bắt được tình hình công nghệ mới nhằm phối hợp với các bộ phận khác trong doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng.2 Mỗi trường tác nghiệp Michael Porter (1991), đã nhận dang 5 tác lực cạnh tranh để đánh giá mức độ hấp dẫn dài hạn của một thị trường hoặc một đoạn thị trường. Sự đe dọa của các lực lượng này đến hoạt động marketing của doanh nghiệp được thể hiện qua hình 2.1: Các đối thủ tiềm ân Khả năng Khả năng thương lượng của i thuong luong người cung cap cua người mua Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Người QZ Người mua cung cap Su tranh dua gitra cac doanh nghiép hiện có trong ngành Ỷ : Nguy cơ từ Sản phâm sản phẩm và dich vụ thay thê thay thê Hình 2.
Mô hình 5 tác lực cạnh tranh cua Michael Porter (Nguon: Michael E. Porter, 1985) ¢* Dối thủ cạnh tranh: Các nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh được thé hiện ở hình 2.2 Những yêu t6 điều khiển đối thủ cạnh Những điều đối thủ cạnh tranh dang làm tranh và có thê làm được Mục tiêu tương lai Chiến lược hiện tại Ở tat cả các cap quản tri và theo nhiêu Công ty đó đang cạnh tranh như thế nào? giác độ ⁄ Vài van đề can trả lời về đôi thủ cạnh tranh — Đối thủ bằng lòng với vị trí hiện tại hay không? — Khả năng đối thủ chuyền dịch vụ và đổi hướng chiến lược như thé nào? — Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh? — Điêu gi khiên đôi thủ cạnh tranh trả đũa mạnh mẽ và hiệu quả? Các giả thiết Z | N Các tiềm năng Được đặt ra vé ban thân và vê ngành Các diém mạnh và diém yêu Hình 2.