Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam trong những năm qua chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà mạng lớn như VNPT, Viettel và MobiFone. Đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An, việc duy trì khách hàng hiện hữu và phát triển thuê bao mới đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong giai đoạn 2016 - 2018, tổng doanh thu của đơn vị đạt mức tăng trưởng bình quân 105,07%/năm, từ 888,465 tỷ đồng năm 2016 lên mức 980,778 tỷ đồng năm 2018. Đồng thời, hạ tầng cáp quang hóa đã phủ khắp 100% các huyện, thị xã với tổng chiều dài 3.500 km, đảm bảo cung cấp dịch vụ băng thông rộng tốc độ cao tới trên 90% số xã toàn tỉnh Nghệ An.

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt cùng sự thay đổi hành vi tiêu dùng số khiến đơn vị đứng trước nguy cơ sụt giảm thị phần nếu không nâng cao trải nghiệm khách hàng. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Văn Chiến tập trung làm rõ thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở khoa học, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2018, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị dịch vụ và quan hệ khách hàng hiện đại. Trọng tâm là mô hình 7 khoảng cách chất lượng dịch vụ và mô hình đánh giá chất lượng RATER (gồm Độ tin cậy, Trách nhiệm, Năng lực, Đồng cảm và Tính hữu hình). Theo các học giả chuyên ngành, dịch vụ khách hàng là hoạt động mang lại chuỗi giá trị và lợi ích về mặt thời gian lẫn địa điểm, được xác định bởi sự cảm nhận của người tiêu dùng chứ không phải ý muốn chủ quan của nhà cung cấp.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết về ba trụ cột quyết định sự thỏa mãn của khách hàng: yếu tố sản phẩm cốt lõi, sự thuận tiện trong giao dịch và kỹ năng của đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh khái niệm "chuỗi khách hàng nội bộ", trong đó sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng là điều kiện tiên quyết để đội ngũ tuyến đầu phục vụ tốt khách hàng bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo chuyên đề chăm sóc khách hàng giai đoạn 2016 - 2018 của VNPT Nghệ An. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp với tổng cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm: 10 cán bộ quản lý cấp trung tâm và trưởng phòng, 20 nhân viên trực tiếp làm công tác chăm sóc khách hàng, và 90 khách hàng đang sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả ba nhóm chủ thể: nhà quản lý, nhân viên thực thi và người thụ hưởng dịch vụ. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh theo số tuyệt đối và số tương đối, kết hợp phương pháp tính chỉ số bình quân gia quyền dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, xác định các điểm nghẽn trong quy trình cung cấp dịch vụ và xây dựng căn cứ khoa học cho các đề xuất hoàn thiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu kinh doanh cho thấy doanh thu dịch vụ viễn thông cơ bản của VNPT Nghệ An duy trì đà tăng ổn định, từ 837,350 tỷ đồng năm 2016 lên 899,938 tỷ đồng năm 2018, đạt tốc độ tăng bình quân 103,67%/năm. Mảng băng rộng đạt 190,217 tỷ đồng năm 2018 (tăng trưởng bình quân 106,95%/năm), và doanh thu truyền hình MyTV đạt 29,715 tỷ đồng (tăng 110,81%/năm). Đáng chú ý nhất, doanh thu cung cấp giải pháp công nghệ thông tin có bước nhảy vọt ấn tượng từ 51,115 tỷ đồng năm 2016 lên 80,840 tỷ đồng năm 2018, ghi nhận mức tăng trưởng bình quân lên đến 125,76%/năm.

Trong mảng dịch vụ số, hệ thống vnEdu đã cấp tài khoản cho 1.491 trường học (đạt tỷ lệ 92% toàn tỉnh), với 80.000 sổ liên lạc điện tử phát hành năm 2018, tăng 210% so với năm 2017 và mang lại nguồn thu hơn 4,7 tỷ đồng. Giải pháp phần mềm y tế VNPT-HIS được triển khai thành công tại 458 cơ sở y tế, bao gồm 11 trên tổng số 14 bệnh viện và 441 trên 444 trạm y tế xã phường. Dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA phục vụ 5.509 khách hàng, tăng gấp 3 lần so với năm 2016. Tỷ lệ giải quyết khiếu nại qua hệ thống tổng đài có bước cải thiện rõ rệt, tổng số vụ khiếu nại giảm dần qua từng năm và thời gian xử lý sự cố viễn thông được rút ngắn đáng kể.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc tăng trưởng doanh thu và mở rộng hệ sinh thái số bắt nguồn từ chiến lược chủ động hiện đại hóa mạng lưới cáp quang và việc triển khai kịp thời Quyết định 80/2014/QĐ-TTg cùng Nghị quyết 36A/NQ-CP về xây dựng chính phủ điện tử. Dữ liệu biến động doanh thu từng mảng dịch vụ có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột chồng theo các năm, phản ánh rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu từ thoại truyền thống sang data và dịch vụ số. Đồng thời, kết quả khảo sát sự hài lòng theo 5 khía cạnh chất lượng có thể biểu diễn qua biểu đồ mạng nhện để chỉ rõ khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và thực tế phục vụ.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra những tồn tại đáng lưu ý: tư duy bao cấp và phong cách phục vụ hành chính vẫn còn xuất hiện ở một số nhân sự lớn tuổi; tình trạng khách hàng phải chờ đợi lâu trong các khung giờ cao điểm tại điểm giao dịch; quy trình xử lý khiếu nại cước đôi khi yêu cầu khách hàng liên hệ nhiều lần; cổng thông tin website chủ yếu phục vụ thông báo một chiều, thiếu tính năng tương tác hai chiều và chăm sóc tự động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An với lộ trình thực hiện đến năm 2025:

Thứ nhất, nâng cao năng lực mạng lưới và chất lượng kỹ thuật. Tiếp tục tối ưu hóa mạng truyền dẫn trên 3.500 km cáp quang hiện hữu, mở rộng vùng phủ sóng di động 4G và phát triển trạm phát sóng 5G. Mục tiêu giữ vững độ sẵn sàng mạng lưới đạt trên 99,5%, giảm tỷ lệ nghẽn mạch và gián đoạn đường truyền xuống dưới mức 0,5%.

Thứ hai, kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng. Tái định vị phòng chức năng theo hướng chuyên biệt hóa giữa nhóm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại phức tạp xuống dưới 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ. Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự tổ chức định kỳ tối thiểu 4 khóa đào tạo kỹ năng mềm/năm cho 100% giao dịch viên và điện thoại viên. Xóa bỏ tư duy bao cấp, áp dụng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với điểm số hài lòng của khách hàng, hướng tới mục tiêu chỉ số thỏa mãn khách hàng đạt trên 90%.

Thứ tư, chuẩn hóa cam kết chất lượng dịch vụ và số hóa kênh tương tác. Xây dựng bộ tiêu chuẩn cam kết chất lượng phục vụ cụ thể cho từng nhóm dịch vụ băng rộng và di động. Nâng cấp website thành cổng thông tin tự phục vụ đa tiện ích, tích hợp trợ lý ảo thông minh giải đáp tự động 24/7.

Thứ năm, đa dạng hóa nội dung và hình thức tri ân. Tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết theo từng phân khúc tiêu dùng, định kỳ gửi quà chúc mừng sinh nhật, ngày lễ và ưu đãi cước chuyên biệt cho các doanh nghiệp lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng và tham khảo cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Cán bộ lãnh đạo và quản lý tại các doanh nghiệp viễn thông: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và các giải pháp tổ chức bộ máy, giúp các nhà quản trị tối ưu hóa nguồn lực kinh doanh và giảm thiểu tỷ lệ khách hàng rời mạng.

Chuyên viên marketing và chăm sóc khách hàng ngành dịch vụ: Tài liệu mang lại những bài học kinh nghiệm thực tiễn về triển khai các gói giải pháp số tích hợp như vnEdu, VNPT-HIS và các phương thức giữ chân khách hàng qua kênh số.

Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp mô hình RATER, mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra bằng thang đo Likert.

Cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông: Nắm bắt bức tranh thực tế về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh (giáo dục, y tế), làm cơ sở xây dựng các chính sách điều tiết thị trường phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác chăm sóc khách hàng tại VNPT Nghệ An giai đoạn nghiên cứu là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra hạn chế lớn nhất nằm ở tác phong phục vụ của một bộ phận nhân sự còn mang nặng tư duy bao cấp, cùng với tình trạng quá tải cục bộ vào giờ cao điểm và quy trình xử lý thắc mắc về cước phí còn mất nhiều thời gian kết nối.

Mảng dịch vụ nào có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất tại đơn vị? Doanh thu mảng dịch vụ công nghệ thông tin ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc nhất với tỷ lệ bình quân 125,76%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018, từ 51,115 tỷ đồng lên 80,840 tỷ đồng nhờ triển khai sâu rộng các giải pháp vnEdu và VNPT-HIS.

Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của luận văn được cấu trúc như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp 120 phiếu hợp lệ, trong đó bao gồm 10 cán bộ quản lý phòng ban, 20 nhân viên trực tiếp làm công tác chăm sóc khách hàng và 90 khách hàng cá nhân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại Nghệ An.

Quy mô hạ tầng viễn thông của đơn vị đã đạt được mức độ phủ sóng ra sao? Đến thời điểm nghiên cứu năm 2018, VNPT Nghệ An đã cơ bản hoàn thành cáp quang hóa đến 100% các huyện thị với 3.500 km đường truyền, đảm bảo năng lực cung cấp internet băng thông rộng tốc độ cao tới trên 90% số xã trên toàn tỉnh.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào đối với thời gian xử lý khiếu nại của khách hàng? Nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại cước phí, kỹ thuật với thời hạn xử lý dứt điểm không quá 24 giờ đối với trường hợp thông thường và tối đa 48 giờ đối với sự cố phức tạp.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với những đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, mô hình 7 khoảng cách chất lượng và vai trò chiến lược của công tác chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực viễn thông.
  • Phân tích bức tranh tài chính và tăng trưởng toàn diện của VNPT Nghệ An giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô doanh thu đạt 980,778 tỷ đồng.
  • Đánh giá khách quan thực trạng chăm sóc khách hàng thông qua khảo sát thực chứng 120 đối tượng thuộc ba nhóm chủ thể quản lý, thực thi và sử dụng dịch vụ.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi gây cản trở chất lượng dịch vụ, đặc biệt là yếu tố công nghệ tương tác số và năng lực đội ngũ nhân sự.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng với tầm nhìn chiến lược đến năm 2025.

Các nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình đánh giá và hệ thống giải pháp trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại đơn vị mình.