Phần mở đầu: nh bày lý do chọn đề tài, lịch sử vấn đề, mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, phạm vi ngh ứu và ‘ye cia tài Phần nội dung: gồm 3 chương. Một số kiến thức tổng quan như: trạng thái Fock, trang thái kết hợp, trang thái nén và trang thai kết hợp thém photon. Chương 2: Xây dựng Hamiltonian hiệu dung của hệ tương tác nguyên tit 3 mức cầu hình V với hai photon va tìm lời giải bằng phương pháp ma trận. mật độ với giả thiết nguyên tử và hai photon không có tương quan với nhau Chương 3: Khảo sát tính chất nén, tính thống kê Sub-Poisson bậc 1 của photon ở thời điểm £ > 0 theo hai photon ban đầu ở trạng thái kết hop va kết hợp thêm photon.
Dồng thời tiến hành thảo luận, đánh giá kết quả đã tính toán được. Phan két “Trình bày tóm tắt các kết quả đạt được, hạn c đề tà đề xuất hướng phát triển của đề tài. NOI DUNG Chuong 1 _ MỘT SỐ KIÊN THUC TONG QUAN Chuang nay sẽ trình bày một số kiến thức cơ sở ề trạng thái Fock, trạng thái kết hợp, trạng thái kết hợp them photon.1 Trạng thai Fock “Trong mục này trước tiên chúng ta giới hạn chỉ khảo sát đơn mode của trường với tần số ư theo thứ tự có toán tử sinh và toán tử hủy ây và âL tương ứng. Gọi | n) là trạng thái năng lượng riêng tương ứng với giá trì năng lượng rieng E,, nghia la (7 Hn) = ha 5) |n Ey |n) (1) Nếu chúng ta tác dụng toán tử @ tit ben trái, sau khi sử dụng mối quan hệ tương ứng [ä,Ï] = 1 và một số biến đổi, ta thu được: Ha | n) = (By — hv)a| n) (1.2) H|n-1) = By |n-1): a, |n—1) Vay trang thai: - x n) (13) cũng là một trạng thái riêng nhưng với trị riêng giảm.
Fy = Ey hy q4) “Trong phương trình (1.3), a„ là lượng không đổi định nghĩa từ điều kiện chuẩn hóa: (@n—1|n=1 1 (5) "Nếu lập lai kết quả này n lần tức là dịch chuyển xuống thang năng lượng từng bậc hư cho đến khi ta nhận được : Ha | 0) = (Eụ — hv)a |0) (1.6) 0 6 day Ey lA trang théi năng lượng nền (cơ bản = năng lượng thấp nhất) thì theo d6 (Ey —fiv) tuong ứng một giá trị năng lượng nhỏ hơn Eụ. Vì ta khong thừa nhận những năng lượng nhỏ hơn Ey cho dao động tử, ta kết luận: 0 (17) ‘Trang thai | 0) được xem như trang thái chân không. Sử dụng mối quan hệ này chúng ta có thể tìm giá trị của Eù từ phương trình trị riêng: #|0) = g0) = Ea|0) (18) cho bai 1 y= she (19) Vậy trị riêng E„ được xác định: Tụ = (n + )R1 (110) “Từ phương trình (1.10) ta thủ được : ) =n|n) nghĩa là trạng thái | n) cũng là một trạng thái riêng của toán tử số hạt (LH) œ„ trong phương trình (13)| n— 1) = m | n) bây giờ có thể được định nghĩa: " (n-1|n-1)= =— 4-1 (13) lan Nếu cho pha của hằng s6 chudn hod ay, bing khong thi ay = /7. Phitong trình (1.3) giờ trở thành.
=vRln-U) (118) " “Ta có thể tiến hành tương tự với toán tit a: 4g | n) = hu(aat — 5)1 | n) = By |n) "Nếu chúng ta tác dụng toán tử aŸ từ bên trái, sau khi ï dụng mối quan hệ tướng ứng [@, @!] = 1 và một số biến đổi, ta thu được: Ha | n) = (Eq + hv)a | n) (a) A | n+) = Ena [n+ )s n) = 8, |n+1) “Từ kết quả này ta thay ring @! | n) ham riêng ứng với tri rieng (E, + hv): ai |n) = 8, |n+1) Equt = Ey thy Với đ, là một lượng không đổi cũng được xác định từ điều kiện chuẩn hóa; @n+ln+l)=1 ‘Trang thái | 0) ứng với năng lượng nhỏ nhất E, ứng với n = 0 từ phương trình trị riêng ta có. 2 1 #10) = sờ |0) = Bà |0) Vay ta có 1 By = she Suy ra 1 = (n+ shu “Ta tìm /, từ điều kiện chuẩn hóa và trạng thai | + 1) = | n) 1 (n41|[n41) =—5(n| ng | n) = 22S aat ntl (n | n) 1, | | Bu| _ ntl “TBP Phương trình thủ được là âÌ|n) =vdn+T|n+1) (LH) 2 Lap lại việc sử dụng phương trình này Với n = 0 thì n=n Hay ta có (115) Điều này rất hữu ích khi dùng đilải thích những giá trị năng lượng riêng (1.10) ứng với sự hiện điện của m lượng tử hoặc photon có tăng lượng hy. Trang thai riêng | n) được gọi là trạng thái Fock hay trang thái số photon. Chúng tạo thành một tập hợp đủ các trạng thái, nghĩa là: (116) 'Và do đó có thể khai triển bất kỳ một vectơ trang thái nào trong hệ vectơ cơ sở này 1.2 Trạng thái kết hợp 1.1 Định nghĩa ‘Trang thai kết hợp |a) được định nghĩa là trạng thái riêng của toán tử hủy boson â, nghĩa là (17) trong đó œ là một số phức bất kì trong không gian phức.
Khi khai triển thông qua các trạng thái Fock |n) thì trạng thái kết hgp Ja) được biểu diễn dưới dạng la) = » Gn|n).18) ta được biểu thức của trạng thái kết hợp biểu diễn theo hộ cơ sở của các trạng thái Fock in) > vn (119) với Cụ là hệ số chuẩn hóa. Các tính chất của trạng thái kết hợp. Trang thái kết hợp của hạt boson có một số tính chất sau: Tinh chất 1: Các trạng thái kết hợp đã được chuẩn hóa, nghĩa là (ala) = (1.20) “Từ biểu thức (1.20) ta tìm được hệ số chuẩn hóa Cụ của trạng thái kết hợp. la) là G=sp (T3 ) (21) “Thay (1.19) ta được biểu thức của trạng thái kết hợp đã chuẩn.
hóa khai triển theo hệ cơ sở của trạng thái Fock |n) có dạng như sau =e»(= ) ` (12) “Tính chất 2: Các trạng thái hợp không trực giao với nhau, nghĩa là với a AS thi l(a|đ)| z 0.23) Thue vay (ola) =e ( xa -xsenl| 1 wen -Hor aero a =ep(tt "`. — vo?) la + w?)| =o (la 50) (29 Nếu a Z 6 thi eo ( Z 0, nghĩa là các trạng thái kết hợp, không trực giao với nhau. « Nếu |a — đ| > 1 thi exp (ca - 2) = 0, nghĩa là các trạng thái kết hợp gần trực giao với nhau. 'Vây các trạng thái kết hợp không trực giao với nhau, chúng được xem.
là gần trực giao khi |a — đ| >> 1. “Tính chất 3: Tập hợp tit cả các trạng thái kết hợp tạo thành một hệ quá đủ, nghĩa là phân giải đơn vị thỏa mãn la)(al#a (1.25) “Tính chất 4: Phân bố số hạt ở trang thái kết hợp |a) tuan theo phan bé Poisson - là phân bố mà số hạt trung bình và phương sai của toán tử số hạt bằng nhau. Ta có hạt trung bình ở trang thái kết hợp |a) là (n) = (alla) (126) ® Phương sai của phép đo số hạt boson ở trạng thái kết hợp |œ) là ((A2)?) = (ali = (ala = laP(la? +1) =lal.27) ta thấy số hạt trung bình và phương sai của toán tử số hạt trong trạng thái kết hợp |a) bing nhau, nghĩa là (n) = ((An)?) hay trạng thái kết hợp tuân theo phân bố Poisson. “Xác suất p(n) để tìm thấy n hạt boson ở trang thai kết hợp |a) là = ctl) ?ín) = (n|a)(a|n) = exw) 3Stangaloe) SD ng Dame) (128) trong đó p(n) = exp(~|aj?)“TT— là hàm phân bố Poison.
Hàm phân bố Poisson mô tả rất tốt các tính chất của chùm sáng laser và là hàm phân bồ, tương ứng với giới han lượng tử chuẩn. Do đó trang thái kết hợp là trang thái cổ điển. ‘Tinh chất 5: Trạng thái kết hợp |a) là trang thái có đỏ bắt định cực tiểu, nghĩa là (Az)/((Ap') =+ ay ‘That vay, ta định nghĩa hai toán tử tọa độ và xung lượng có dạng như sau a+a aa Ta có (alla) + ven (lala) + si la) ata").33) Phương sai của toán tử # trong trạng thái kết hợp |a) là ((Az)® = @°) — @)* “3 +a?+1+2|a|3) get ) z (1.34) „ Phuong sai của toán tử Ø trong trang thái kết hợp |a) là ((Ap)?) = œÈ) — (p)° 1 —a2 — "2 + 1+ |a|?) + do ~a") ; 1 3 Suy ra Đây là tính chất quan trọng nhất của trạng thái kết hợp, nó gợi cho ta nghĩ đến khả năng tồn tại của trang thái có đó bắt định nhỏ hơn giới han lượng tử chuẩn, những trạng thái này khác hoàn toàn so với trang thai cổ điển, vì vậy nếu có chúng có thé sẽ là một lớp các trạng thái phi cổ điển. Vì lo này mà có thể xem trang thái kết hợp là ranh giới giữa hai lớp trang thái cổ điển và phi cổ điền 1.
Trạng thái kết hợp thêm photon 1.1 Định nghĩa Trang thai kết hợp thêm photon là trạng thái phi cổ điển được định nghĩa là (136) ở đây |a) là trạng thái kết hợp, m là số nguyên không âm. “rong đó màn (137) với (1.38) Th da thite Laguerre bac m theo 2.39) Ta da thite Laguerre bac m theo z tham số È. Vi vay, ta có thể viết Mla) lam) = eae (1.40) Trạng thái |a,m) được biểu diễn dưới trạng thái Fodk là lam) =-CPClẻÊ/2) (iL, (Tay)? 5 VẤn al in).42) với N la he s6 chuẩn hóa cũa trang thái |a, —m).2 Các tính chất của trạng thái kết hợp thêm photon a) Trang thai kết hợp them photon đã được chuẩn hóa (a, mla,m) =1 (1.43) trạng thái kết hợp them photon không trực giao với nhau (8, mle, m) u(~8*a) (144) [Em(=la?)Lm(—13P)] ©) Tính chất nón “Toán tử tọa độ của trường, _ â crp(i6) + > ãerp(~ió) (145) Giá trị trung bình của z ở trạng thai Ja, m) ".46) với on y*¢ Ki —z)"(m + Em(e) = x Tonnies yt (0) ° coy thea)" Ca" Tamm) 2=(s)=256)= i (48) Ja da thite Laguerre bac m theo x tham s6 k. Phuong sai tọa độ z có thể khai triển dưới dạng đa thức Laguerre (Az}) = @)—@)* = 1Ã (-laP)t„(-| lalf)P}3lal?eos[a(0 Da +) _ AEA (lal Pla + [oat —laP Ti7„(-InP)P L„(~lal?).
1iE„(-|alĐƑ us) “Từ hệ thức bắt định đối với toán tử tọa độ và xung lượng.50) trạng thái |a, m) là nén nếu có ((Az)) hose ((Ap)*) < 3. Kết quả khảo sát hàm 8; = 4(Az) ở hình 1.1 cho thấy ~ Với m = 0, ứng với trạng thái kết hợp có đ bắt định tối thiểu.1: Dé thi của ham S, Khảo sát theo |a| với m = 0,1,5,20. ~ m càng lớn thì độ nén càng mạnh. ~ Với m = 1, bắt đầu xảy ra nến với |a| > 1.
4) Tính chất thống kẽ Phan bé s6 photon p(n) của trang thái |a,m) là mí Kila, m) iq _ _exp(-lal?) [a2 nt Eem(—laP)ma [(n =m)! |(n — mlay| 2__nl —.