Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Các quá trình ngẫu nhiên và toán tài chính Định nghĩa 1.1 (Đại số) Cho là tập không rỗng và cho F bao gồm các tập con của . Ta nói rằng F là một đại số thỏa mãn: (i) F và 0 F , (ii) A F Ac \ A F , (iii) A, B F A B F. Định nghĩa 2 ( - đại số) Một đại số F của các tập con của được gọi là một o - đại số trên nếu với bất kỳ dãy An n F , ta có An F. n1 Mỗi một cặp , F như vậy được gọi là một không gian đo được.
Do đó, một - đại số sinh bởi tập tất cả các tập con mở của được gọi là - đại số Borel: B E .3 (Xác suất) Cho là một tập không rỗng, và cho F là một - đại số các tập con của . Một độ đo xác suất là một hàm số sao cho đối với mỗi tập AF xác định một số trong đoạn [0,1]được gọi là xác suất của A và viết là A . Trong đó các tính chất sau phải thỏa mãn: (i) 1 , (ii) (tính cộng tính đếm được) với A1, A2 ,. là dãy các tập rời nhau trong F thì An An (1.1) n1 n1 7 , F, được gọi là một không gian xác suất.
Một không gian xác suất là đầy đủ nếu với mỗi B AF sao cho ta A 0 , có B F. Trong tình huống khi mà thời gian biến đổi, nhiều thông tin được tiếp nhận hơn, ta phải thêm thành phần phụ thuộc thời gian vào không gian xác suất , F, .4 (Lọc) Một lọc (hay dòng thông tin) trên , F, là một họ tăng các - đại số Ft : t[ 0 Fs Ft FT F với 0 s t T. Ft biểu diễn thông tin nhận được tại thời gian t, và lọc Ft biểu diễn dòng t[ 0 thông tin diễn tiến theo thời gian. Một không gian xác suất , F, trang bị một lọc được gọi là không gian xác suất lọc ,F, , F t t[0,T ] .
(ii) F0 chứa tất cả các tập - không của . Nghĩa là ta biết biến cố nào là có thể và biến cố nào là không. (iii) Ft t[ 0,T ] là liên tục phải, tức là Ft Ft st Fs. 8 Tham số thời gian t có thể hoặc là rời rạc hoặc là liên tục.
Với mỗi biễn ngẫu nhiên w , quỹ đạo X w : t X t xác định một hàm số của thời gian gọi là w quỹ đạo mẫu của quá trình. Do đó các quá trình ngẫu nhiên có thể cũng được hiểu như là các hàm số ngẫu nhiên.7 (Các quá trình tương thích) Một quá trình ngẫu nhiên X t được gọi là F - tương thích (hay không đoán trước được theo cấu trúc t t[ 0 thông tin Ft ) nếu với mỗi t [0,T] , giá trị của X là được xác định tại thời t t[ 0 gian t: biến ngẫu nhiên Xt là Ft - đo được.8 (Thời gian dừng) Một thời gian ngẫu nhiên là biến ngẫu nhiên dương T 0 biểu diễn thời gian mà tại đó biến cố nào đó là đang xảy ra. Nếu cho trước dòng thông tin Ft thì ta có thể xác định liệu biến cố có xảy ra t hay không t , thời gian ngẫu nhiên được gọi là thời gian dừng (hay thời gian ngẫu nhiên không đoán trước). Nói cách khác, là thời gian ngẫu nhiên không đoán trước ( Ft - thời gian dừng) nếu t 0, t Ft .2 Một số quá trình ngẫu nhiên 1.1 Quá trình Markov Một quá trình Markov là một dạng quá trình ngẫu nhiên trong đó chỉ giá trị hiện tại của biến là thích hợp để dự đoán tương lai.
Quá khứ của biến và cách thức mà hiện tại xuất hiện từ quá khứ là không liên quan (nôm na là quá khứ được hợp nhất trong giá trị hiện tại).9 (quá trình Markov) Cho , F, là một không gian xác suất, cho T là một số dương xác định, và cho Ft là một lọc. Xét một quá trình t[ 0 tương thích X t . Nếu với hàm Borel – đo được t[ 0 f : E f X t | Fs E f X t | (1.2) X s 9 quá trình X t được gọi là quá trình Markov.2 Martingale Định nghĩa 1.3) E Xt | Fs Xs X là martingale trên nếu (iii) được thay bởi E Xt | Fs X s , s (1.4) t X là martingale dưới nếu (iii) được thay bởi E Xt | Fs X s , s (1.5) t Nói cách khác, dự báo tốt nhất cho giá trị tương lai của martingale là giá trị hiện tại của nó. Martingale biểu diễn các tình huống mà trong đó không có độ lệch hay xu hướng, mặc dù có thể có rất nhiều tính chất ngẫu nhiên.
Trong thống kê ta có dữ liệu = dấu hiệu + nhiễu (data = signal + noise), martingale được sử dụng để mô hình thành phần nhiễu. Một ví dụ gần gũi của martingale là quá trình Weiner Wt .3 Các hàm đặc trưng và các tham số đặc trưng 1.1 Các hàm đặc trưng Hàm đặc trưng của một biến ngẫu nhiên là một biến đổi Fourier của phân bố của nó. Nhiều tính chất xác suất của các biến ngẫu nhiên dựa vào các tính chất giải tích của các hàm đặc trưng, khiến cho khái niệm này rất hữu ích trong việc nghiên cứu các biến ngẫu nhiên.11 (Hàm đặc trưng) Hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên X là hàm : d xác định bởi X t E eitX E cos tX iE sin tX (1.6) X Cho là hàm phân bố xác suất của X. Khi đó FX t E eitX eitx dF x (1.7) X do đó là một biến đổi Fourier của F , nhưng không nhân với hằng số như 2 1/ 2 như thường được dùng trong phân tích Fourier.
Hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên xác định phân phối xác suất: hai biến với cùng hàm đặc trưng là có cùng phân phối. Một hàm đặc trưng thì luôn luôn liên tục và thỏa mãn X 0 1 , t 1, t e itb at .12 Nếu X là khả tích thì X có hàm mật độ được cho bởi 1f x eiux u du .13 ( Hàm đặc trưng Gauss) Đối với phân bố chuẩn N , , ta có thể 2 định nghĩa hàm mật độ xác suất và hàm đặc trưng như sau: 1 1 x 2 i z 2z2 f x ,1 e 2 2 ze (1.14 ( Hàm đặc trưng Poisson) Đối với phân bố Poisson P , ta có thể định nghĩa hàm mật độ xác suất và hàm đặc trưng như sau: f k X X z 1e k iz k e , (1.2 Các tham số đặc trưng Các tham số đặc trưng là những thông tin cô đọng phản ánh từng phần về biến ngẫu nhiên. Kỳ vọng toán (Expected Value) Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong các giá trị có thể có x1, x2 ,., xn với các xác suất tương ứng p1, p2 ,. Kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên rời rạc X ký hiệu là E X là tổng các tích giữa các giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên với các xác suất tương ứng: n E X xi pi .10) i1 Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục với hàm mật độ xác suất f x thì kỳ vọng toán E X được xác định bằng biểu thức E X xf x dx .11) Kỳ vọng toán của biến ngẫu nhiên gần bằng giá trị trung bình (Mean) 1n x x của các giá trị quan sát của biến ngẫu nhiên.
Nó phản ánh giá trị trung n i 1 i tâm của phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên. Các tính chất của kỳ vọng 1. Kỳ vọng toán của một hằng số bằng chính hằng số đó E C C. Kỳ vọng toán của tích một hằng số với một biến ngẫu nhiên bằng tích của hằng số với kỳ vọng của biến ngẫu nhiên đó E CX CE X .
Kỳ vọng toán của tổng hai biến ngẫu nhiên bằng tổng các kỳ vọng toán thành phần E X Y E X E Y . 12 Phương sai (Variance) Phương sai của biến ngẫu nhiên X , ký hiệu là Var X là kỳ vọng toán của bình phương sai lệch của biến ngẫu nhiên so với kỳ vọng toán của nó 2 Var X E X E X .12) Có thể thấy, phương sai chính là trung bình số học của bình phương các sai lệch giữa các giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên so với giá trị trung bình của các giá trị đó. Do đó nó phản ánh mức độ phân tán của các giá trị của biến ngẫu nhiên xung quanh giá trị trung bình của nó là kỳ vọng toán. Các tính chất của phương sai 1.
Phương sai của hằng số bằng 0: Var C 0 2. Phương sai của tích giữa một hằng số và một biến ngẫu nhiên: Var CX C2Var X . Phương sai của tổng các biến ngẫu nhiên độc lập bằng tổng các phương sai thành phần: Var X Y Var X Var Y . Độ lệch chuẩn (Standard deviation – Std) Độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X ký hiệu là X , là căn bậc hai của phương sai X , dùng để đánh giá mức độ phân tán của biến ngẫu nhiên theo Var X đơn vị đo của nó.