Chương 1: Giới thiệu đề tai. Nêu tong quan vẻ nghiên cứu, lý do hình thành dé tài, trình bày mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Giới thiệu tong quan về hệ thống ERP,lý thuyết mở rộng về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ, lý thuyết về sự đáp ứng của công nghệ cho nhiệm vụ,mô hình nghiên cứu dé xuất và các giả thuyết trong mô hình.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hop của mô hình nghiên cứu với các giả thuyết dé ra. Chương 4: Phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả. Chương 5: Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, các kết luận và kiến nghị.
Những đóng góp và hạn chế của đề tài đống thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này giới thiệu tông quan về hệ thong ERP, các chức năng và lợi ich của hệ thong ERP, sau đó nêu lên cơ sở lý thuyết của nghiên cứu và dé xuất mô hình nghiên cứu. GNh a áã ê ệ achdi lồ ự ONN d wai ấì íô i ê ệ achdi i0 ự Hệ thống họach định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) phát triển cùng các phương pháp quản lý kinh doanh và các nguồn lực doanh nghiệp khác nhau, do đó ERP có thể được diễn tả theo những góc độ khác nhau. Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của ERP theo nghiên cứu của (Shehab et al.
Trong thập niên những năm 60, ra đời phần mềm đặt hàng đáp ứng các yêu cầu vé quan lý hàng tồn kho nhằm doanh nghiệp xác định yêu cầu bổ sung hàng tồn kho, quản lý việc sử dụng hàng trong kho và báo cáo tồn kho. Trong thập niên những năm 70, sự xuất hiện của phần mềm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) giúp doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất và thu mua nguyên vật liệu dựa trên dựa vào thời gian và nhu cầu. Qua đó, doanh nghiệp có thé giảm thời gian tồn kho hang hóa, giảm chi phí quản lý va tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong những năm 1980, phần mềm MRP II phát triển từ MRP với mục tiêu chính là tích hợp thêm các chức năng chủ yếu khác như sản xuất, marketing, nhân sự, quy hoạch năng lực, xây dựng lịch trình sản xuất.
Từ năm 1990, sự ra đời của phần mềm lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp giúp tích hợp các hoạt động kinh doanh của nhiều vùng hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp thành một hệ thống chung với một cơ sở dữ liệu chung, bao gồm các phân hệ cơ bản nhằm hỗ trợ các hoạt động marketing, tài chính, kế toán, sản xuất và quản trị nguồn nhân lực. Từ sau năm 2000, một thế hệ phan mém lap ké hoach nguồn lực doanh nghiệp mới đã phát triển cho phép doanh nghiệp trao đổi thông tin va xử lý các hoạt động qua mạng nội bộ cũng như từ bên ngoài truy cập vào co sở dữ liệu của 9 doanh nghiệp qua Internet. Như vậy hệ thống ERP được hình thành và phát triển từ những hệ thống quản lý và kiểm soát kinh doanh. Tuy nhiên, tùy theo quan điểm tiếp cận, ERP có những định nghĩa khác nhau: Ở góc độ quản lý, ERP là “ một giải pháp quản ly và tổ chức dựa trên nên tảng kỹ thuật thông tin đối với những thách thức do môi trường tạo ra” (Laudon và Laudon, 1955).
Có thể hiểu ERP là một phương thức quản lý dùng giải pháp kỹ thuật và t6 chức để giúp doanh nghiệp gia tăng hiệu quả xử lý kinh doanh vì ERP đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cấu trúc qui trình hoạt động kinh doanh và phong cách quản lý của doanh nghiệp, tức là ERP làm thay đổi quy trình quản lý, chiếc lược kinh doanh, cách tô chức và văn hóa doanh nghiệp Theo quan điểm của một hệ thống thông tin, thì ERP là một hệ thông phân mém cho phép doanh nghiệp tự động và tích hợp các quy trình xử lý kinh doanh, chia sẻ dữ liệu, liên kết và cho phép truy cập thông tin với thời gian thực (Marnewick và Labuschagne, 2005) ` COIN ức năng tiêu biéi ủ bom 0a Ở mức độ cơ ban, ERP bao gồm các phân hệ (Marnewick va Labuschagne, 2005): Tài chính, kế toán Quản tri nguồn nhân lực Lập kế hoạch và tô chức sản xuất Quản trị chuỗi cung ứng Quản trị quan hệ nhà cung cấp Quản trị quan hệ khách hàng Quản trị dịch vụ Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng triển khai đầyđủ các chức năng nêu trên. Chính vì vậy, việc triên khai áp dụng ERP vào mỗi doanh nghiệp có thé thay đối tùy vào quy mô, cách thức tô chức, hoạt động cũng như yêu cầu của doanh nghiệp đó. 10 ONP ` oa a áứ u bom Ứng dụng hệ thống ERP mang lại cho doanh nghiệp các lợi ích như sau theo nghiên cứu của (Mishra Alok, 2008): = Lợi ích về mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: ERP giúp tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vì nó đòi hỏi phải tích hợp và chuẩn hóa các qui trình nghiệp vu của doanh nghiệp nhằm gia tăng khối lượng công việc và giảm thời gian xử lý công việc dẫn đến giảm thởi gian chết trong hoạt động của doanh nghiệp và giảm chi phi lao động không cân thiết. Ngoài ra, ERP giúp doanh nghiệp hoạch định dự trữ hàng hóa, giảm thời gian và chi phí quản lý hàng hóa.
Do thông tin được luân chuyền trong cùng hệ thống nên giảm chi phí in ấn, lưu trữ tài liệu chứng từ liên quan. Bên cạnh đó, việc luân chuyển thông tin giúp cho các phòng ban nghiệp vụ liên quan kiểm soát chặt chẽ chất lượng thông tin, ngay cả trong hoạt động dịch vụ khách hàng. = Lợi ích về mặt quản lý của doanh nghiệp được nâng cao. Nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp được tận dụng triệt dé.
Ngoai ra doanh nghiệp còn có thé luân chuyển hàng hóa đến các vùng miền địa ly khác nhau với chi phí giảm thiểu do kết hợp việc cung ứng với nhu cau kinh doanh một cách linh hoạt đồng thời gia tăng tính chặt chẽ của việc lập ra kế hoạch và quyết định nhờ thông tin được luân chuyển kịp thời và bảo đảm chất lượng thông tin. = ERP giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực trong việc triển khai các chiến lược trong hoạt động kinh doanh thông qua việc hỗ trợ phát triển kinh doanh, tạo ra các dòng sản phẩm phù hop thị trường, day mạnh hoạt động trong thương mại điện tử một cách hiệu quả qua đó nâng cao hình ảnh doanh nghiệp với đối tac. =" ERP đòi hỏi nhân viên doanh nghiệp hợp tác và tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu cũng như kỷ luật doanh nghiệp. Hoạt động của mỗi cá nhân trong hệ thống đều ảnh hưởng đến chất lượng thông tin chung, do đó ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp.
Lợi ích về mặt tô chức thể 11 hiện qua quan điểm, đạo đức và động lực của mỗi cá nhân cũng như hợp tác trong công việc, tạo nên văn hóa chung trong doanh nghiệp = Đặc điểm của hệ thống ERP về mặt công nghệ là tích hợp, tránh du thừa tài nguyên hệ thống, do đó ERP sẽ giúp doanh nghiệp loại bớt các co sở dir liệu riêng lẻ, tách biệt. Ngoài ra, việc tích hợp hệ thống một cách khoa học và chuẩn mực làm tăng hiệu quả hoạt động, hạn chế được sự không đồng bộ của cơ sở hạ tầng dẫn tới tắc nghẽn việc xử lý thông tin. GGN i i ìóếi èã p i Trong nghiên cứu của Delone va McLean (1992), sáu yếu tô dé đo lường sự thành công của hệ thống thông tin gồm có: chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, sự hài lòng của người sử dụng, sự chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin, tác động của cá nhân, tác động của tổ chức. Mô hình nghiên cứu này dựa trên nghiên cứu của Shannon và Weaver (1949) về truyền thông và lý thuyết về sự ảnh hưởng của thông tin trong nghiên cứu của Mason (1978).
Shannon và Weaver (1949) tổ chức các vấn đề về truyền thông thành ba cấp bậc: kỹ thuật, ngữ nghĩa và hiệu quả. Nghiên cứu DeLone va McLean (2003) tinh chế mô hình của chính họ (DeLone và McLean, 1992) để đánh giá tính hữu dụng cho những tiễn bộ của hệ thống thông tin, đặc biệt là sự xuất hiện của thương mại điện tử. Chất lượng dữ liệu Ý định sử Sử dụng dụng I Lợi ích rẻ r\ Chất lượng ợi ích ròng hệ thống a Sự thỏa mãn của người ea sử dụng Chất lượng dịch vụ e ON a ai p pi la i IONME 12 ado i lìóếãớêệ &€w Á 4 wu ệK Lý thuyết về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) được hình thành từ nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2003) đã giải thích về ý định sử dụng và hành vi sử dụng của người dùng cuối đối với hệ thống thông tin, lý thuyết này được phát triển dựa trên một số lý thuyết và mô hình nhằm giải thích về sự chấp nhận công nghệ, bao gồm: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of reasoned action, Martin Fishbein và Icek Ajzen, 1975 và 1980). Lý thuyết hành vi dự định (TPB — Theory of planed behavior, Icek Ajzen, 1985).
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM — Technology acceptance model, David, 1989) Mô hình chấp nhận công nghệ 2 (TAM2 — Technology acceptance 2, Ventakesh và David, 2000). Mô hình động lực — Trong nghiên cứu “Extrinsic and Intrinsic Motivation to Use Computers in the Workplace” cua Davis, Bagozzi, Warshaw, 1992). Mô hình chấp nhận công nghệ kết hop thuyết hành vi dự định(C- TAM-TPB, Taylor vàTodd, 1995). Thuyết phố biến sự đổi mới (IDT — Moore va Benbasat, 1991).
Thuyết nhận thức xã hội (SCT — Compeau Higgins, 1995). Mô hình sử dung may tính cá nhân (MPCU — Thompson, Higgins, Howell, 1991). 13 Kỳ vọng hiệu quả Kỳ vọng nỗ lực Ảnh hưởng xã : Ý định sử Hành vi sử hội : dung > dung Cac diéu kién thuận tiện Biến kiểm soát e OO rq rqgB ai I é¢éala alQOVMF Dựa trên mô hình ban đầu, mô hình UTAUT2 được phát triển và mở rộng trong nghiên cứu của Venkatesh, Thong, Xu (2012) nhăm mục tiêu giải thích sự chấp nhận và sử dụng của người dùng cuối trong sự đa dạng về bôi cảnh.