BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VIỆT CƯỜNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP.Hồ Chí Minh, năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN VIỆT CƯỜNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT NAM Ngành: Chính sách công Mã số: 60040402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI TP.Hồ Chí Minh, năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong Luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 05 năm 2014 Tác giả Nguyễn Việt Cường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Toàn bộ kiến thức sử dụng để thực hiện luận văn này đều do tôi tích lũy được từ Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Chương trình, nơi đã giúp tôi trang bị những tri thức mới trong một lĩnh vực hoàn toàn mới đối với nền tảng chuyên môn của tôi. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Đinh Công Khải, người đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý cho tôi hoàn thiện luận văn. Nhờ có những chỉ dẫn của TS Đinh Công Khải mà tôi có thể định hình vấn đề được rõ ràng, phân tích mạch lạc và sâu sắc hơn. TS Đinh Công Khải còn là một người thầy hết mực tận tâm với học viên, mặc dù phải bận trăm công nghìn việc nhưng Thầy vẫn dành cho tôi những nhận xét kỹ lưỡng đến từng chi tiết nhỏ nhặt nhất. Tinh thần lạc quan của Thầy cũng giúp tôi có thêm động lực cố gắng mỗi khi luận văn gặp khó khăn. Cuối cùng, tôi muốn nói lời cảm ơn đến toàn thể anh chị em trong tập thể lớp MPP5. Cám ơn anh chị em đã đồng hành, chia sẻ cùng tôi trong suốt hai năm vừa qua tại Chương trình. Cảm ơn anh chị em đã cùng nhau xây dựng MPP5 trở thành gia đình mà mỗi chúng ta là một người thân. Xin chúc gia đình MPP5 mãi mãi gắn bó và yêu thương nhau.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 05 năm 2014 Tác giả Nguyễn Việt Cường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT CNTT đang ngày càng đóng một vai trò hết sức quan trọng và việc phát triển ngành CNTT là rất cần thiết đối với Việt Nam. Nhu cầu về CNTT rất lớn, đặc biệt là ở thị trường quốc tế và trong tương lai sẽ còn không ngừng tăng trưởng hơn nữa, đây là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành CNTT Việt Nam. Cụm ngành CNTT tại Việt Nam cũng đã hình thành, mức độ tập trung cao nhất ở TP HCM. Tuy nhiên sự phát triển của ngành CNTT Việt Nam còn rất nhiều bất cập, tốc độ tăng trưởng đang chậm dần, phụ thuộc quá nhiều vào doanh nghiệp FDI, bị các nước khác bỏ xa trên trường quốc tế. Trước tình hình đó, luận văn đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu: Những nhân tố quan trọng nào quyết định năng lực cạnh tranh của cụm ngành CNTT Việt Nam? Năng lực cạnh tranh của cụm ngành CNTT Việt Nam so với cụm ngành CNTT Thái Lan như thế nào? Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành CNTT Việt Nam? Luận văn sử dụng hướng tiếp cận cụm ngành và các nhân tố trong mô hình kim cương của Micheal Porter để phân tích NLCT của cụm ngành CNTT Việt Nam, đồng thời so sánh với NLCT của cụm ngành CNTT Thái Lan. Kết quả phân tích cho thấy NLCT của cụm ngành CNTT Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: (1) lao động thiếu kinh nghiệm, kỹ năng và ngoại ngữ; (2) cơ sở hạ tầng thông tin kém chất lượng và thiếu an toàn; (3) doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh; (4) chiến lược cạnh tranh thiếu yếu tố sáng tạo; (5) sở hữu trí tuệ kém và vi phạm bản quyền phần mềm nghiêm trọng; (6) công nghiệp hỗ trợ yếu kém do thiếu công nghệ và các quy trình chuẩn quốc tế, doanh nghiệp FDI nhận nhiều ưu đãi nhưng không tạo ra tác động lan tỏa; (7) các thể chế hỗ trợ còn bị động. NLCT của cụm ngành CNTT Việt Nam yếu hơn NLCT của cụm ngành CNTT Thái Lan, thể hiện trên nhiều nhân tố trong mô hình kim cương, tuy nhiên khoảng cách không quá xa nên Việt Nam vẫn có cơ hội bắt kịp Thái Lan. Để nâng cao NLCT cho cụm ngành CNTT Việt Nam, tác giả đề xuất một số gợi ý chính sách như sau: nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp và phát triển công nghiệp hỗ trợ. TỪ KHÓA: năng lực cạnh tranh, công nghệ thông tin, cụm ngành, mô hình kim cương, Việt Nam vs Thái Lan, nguồn nhân lực, công nghiệp hỗ trợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC HÌNH . vii DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC HỘP . viii DANH MỤC PHỤ LỤC . viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU . Bối cảnh nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc nghiên cứu . 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC . Lý thuyết cụm ngành . Mô hình kim cương của Micheal Porter . Software/ICT Cluster Strategy. Nâng cao NLCT của các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam . 11 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH NLCT CỤM NGÀNH CNTT VIỆT NAM VÀ SO SÁNH VỚI NLCT CỤM NGÀNH CNTT THÁI LAN . 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các điều kiện nhân tố đầu vào . Tài nguyên con người . Tài nguyên vốn . Cơ sở hạ tầng thông tin . Các điều kiện cầu . Bối cảnh chiến lược kinh doanh và cạnh tranh . Sở hữu trí tuệ kém và nạn vi phạm bản quyền nghiêm trọng . Cạnh tranh không lành mạnh . Chiến lược cạnh tranh thiếu yếu tố sáng tạo, chủ yếu dựa vào lao động rẻ. Các ngành hỗ trợ và liên quan . Công nghiệp hỗ trợ . Các thể chế hỗ trợ . Tổng hợp phân tích . 37 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH . Khuyến nghị chính sách . Nâng cấp nguồn nhân lực . Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp. Phát triển công nghiệp hỗ trợ . Hạn chế của đề tài . 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CNTT Công nghệ thông tin Ho Chi Minh city Computer HCA Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh Association NLCT Năng lực cạnh tranh Dịch vụ nhắn tin, gọi điện miễn phí thông qua OTT Over The Top internet TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh WEF World EconomicForum Diễn đàn Kinh tế Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3-1: So sánh mức lương năm 2013 một số vị trí giữa Việt Nam và Thái Lan . 17 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực phần mềm và nội dung số .1: Mô hình kim cương .1: Tổng số lao động trong lĩnh vực công nghiệp CNTT .2: Thành phần nhân lực theo độ tuổi .3: Chất lượng lao động CNTT của Thái Lan .4: Mức độ dễ dàng tiếp cận quỹ đầu tư mạo hiểm .5: Mức độ bao phủ điện thoại di động .6: Tốc độ băng thông quốc tế trung bình .7: Số lượng máy chủ an toàn .8: Tỷ lệ người sử dụng internet đến tháng 01/2014 .9: Top 10 nước có số lượng công dân số lớn nhất .10: Xuất nhập khẩu phần cứng, linh kiện, điện thoại .11: Thị phần gia công phần mềm cho Nhật Bản.12: Tình trạng vi phạm bản quyền phần mềm .13: Khả năng cung cấp nguyên vật liệu tại chỗ của Việt Nam so với Thái Lan .14: Mức độ phát triển hệ thống pháp luật về CNTT .15: Số lượng trường đại học, cao đẳng có đào tạo về CNTT-TT .16: Số lượng trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có đào tạo CNTT-TT .17: Đánh giá các nhân tố trong mô hình kim cương.18: Sơ đồ cụm ngành CNTT Việt Nam . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC HỘP Hộp 3.1: Tăng giá 3G để giảm thiệt hại do OTT .2: Cắt cáp diễn biến phức tạp .3: FPT thiếu yếu tố sáng tạo . 31 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Chỉ số sẵn sàng kết nối (Network Readiness Index) . 48 Phụ lục 2: Câu hỏi phỏng vấn chuyên gia ông Thoại Nam – Trưởng khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy Tính, Đại học Bách Khoa TP HCM . 49 Phụ lục 3: Mô hình chính sách sáng tạo theo các giai đoạn phát triển . 49 Phụ lục 4: Danh sách các công ty/sản phẩm được đầu tư bởi IDG và CyberAgent . 50 Phụ lục 5: Các thương vụ đầu tư mạo hiểm năm 2012 và 2013 . 51 Phụ lục 6: Số thuê bao điện thoại cố định. 52 Phụ lục 7: Số thuê bao di động . 52 Phụ lục 8: Số lượng thuê bao 3G . 53 Phụ lục 9: Số thuê bao internet băng rộng của Việt Nam và Thái Lan . 53 Phụ lục 10: Số lượng người dùng internet và mạng xã hội Facebook . 54 Phụ lục 11: Thời gian truy cập mạng xã hội mỗi ngày . 54 Phụ lục 12: Tỷ lệ truy cập mạng xã hội bằng điện thoại . 55 Phụ lục 13: Điều 143 Bộ luật hình sự . 55 Phụ lục 14: Hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về CNTT . 56 Phụ lục 15: Một số hiệp hội ngành nghề tiêu biểu về CNTT ở Việt Nam. 60 Phụ lục 16: Trung tâm Phát triển Kỹ Năng Penang . 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Bối cảnh nghiên cứu Ngày nay nhân loại đang bước vào một kỷ nguyên mới trong đó công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn. CNTT giúp cho thông tin liên lạc, giáo dục, y học tiến bộ hơn.
Luận văn thạc sĩ UEH: Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành CNTT Việt Nam
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghệ thông tin Việt Nam, cung cấp giải pháp và chiến lược hiệu quả.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Chính Sách CôngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Việt Cường
Người hướng dẫn: TS. Đinh Công Khải
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Chính Sách Công
Đề tài: Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cụm Ngành Công Nghệ Thông Tin Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ