Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp tài chính thúc đẩy thị trường BĐS Việt Nam

Khám phá giải pháp tài chính thúc đẩy thị trường bất động sản Việt Nam qua luận văn thạc sĩ từ UEH, mang lại cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. Chương 1: Tổng quan về thị trường BĐS và khủng hoảng tài chính

1.1. Tổng quan về thị trường BĐS

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm

1.1.1.1. Khái niệm thị trường BĐS
1.1.1.2. Đặc điểm của thị trường BĐS

1.1.2. Sự cần thiết của việc hình thành và phát triển thị trường BĐS

1.1.2.1. Vai trò quan trọng của thị trường BĐS đối với nền kinh tế
1.1.2.2. Vai trò quan trọng của thị trường BĐS đối với các thị trường khác của nền kinh tế
1.1.2.3. Sự cần thiết của việc phát triển thị trường BĐS

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường BĐS

1.1.3.1. Các chủ thể tham gia
1.1.3.2. Cơ chế vận hành
1.1.3.3. Các yếu tố khác

1.2. Thị trường BĐS và khủng hoảng tài chính

1.2.1. Khủng hoảng tài chính và những tác động đối với thị trường BĐS

1.2.1.1. Thị trường BĐS bị ảnh hưởng bởi những biện pháp đối phó với khủng hoảng tài chính của Chính phủ
1.2.1.2. Thị trường BĐS bị ảnh hưởng bởi tâm lý người đầu tư trong cuộc khủng hoảng
1.2.1.3. Các NHTM siết chặt TD gây tác động lớn đối với thị trường BĐS

1.2.2. Nghiên cứu về bong bóng BĐS cùng những tác động

1.2.2.1. Hai trạng thái bong bóng BĐS xảy ra do tác động của tín dụng
1.2.2.2. Bong bóng BĐS xảy ra do đầu cơ
1.2.2.3. Giai đoạn thứ 2 của bong bóng BĐS
1.2.2.4. Bùng nổ bong bóng BĐS

2. Chương 2: Khủng hoảng tài chính Mỹ 2008 và những tác động đối với thị trường BĐS nước Mỹ- Bài học kinh nghiệm cho VN

2.1. Khủng hoảng tài chính Mỹ: nguyên nhân, diễn biến và sự tác động đến thị trường BĐS Mỹ

2.1.1. Khủng hoảng tài chính Mỹ- Diễn biến và nguyên nhân

2.1.1.1. Diễn biến của cuộc khủng hoảng
2.1.1.2. Nguyên nhân khủng hoảng

2.1.2. Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tới thị trường BĐS Mỹ

2.1.3. Những hành động nhằm cứu vãn nền kinh tế của chính phủ Mỹ

2.1.3.1. Chính phủ Mỹ bơm tiền vào lưu thông bằng cách in thêm tiền
2.1.3.2. Chính phủ Mỹ can thiệp mạnh vào tín dụng NH, mạnh tay cắt giảm lãi suất, tăng cường mua MBS
2.1.3.3. Ban hành các gói kích thích kinh tế khổng lồ
2.1.3.4. Mượn nợ từ phát hành trái phiếu

2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.2.1. Bài học về khả năng tự điều tiết của thị trường

2.2.2. Bài học về việc Nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển bền vững và ổn định của thị trường BĐS

2.2.3. Bài học về việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn NH để đầu tư BĐS sẽ dễ dẫn đến rủi ro thanh khoản

2.2.4. Bài học về nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác giám sát, dự báo

2.2.5. Bài học về hạn chế chi tiêu công

2.2.6. Bài học về việc tự do hóa và phát triển cạnh tranh thị trường

2.2.7. Bài học về tác động tiêu cực của một chính sách thuế không phù hợp

3. Chương 3: Thị trường BĐS VN- Thực trạng và xu hướng phát triển

3.1. Thị trường BĐS VN và các mối quan hệ tương quan trong nền kinh tế

3.1.1. Mối tương quan giữa thị trường BĐS và nền kinh tế vĩ mô

3.1.2. Quan hệ giữa thị trường BĐS- thị trường vốn

3.2. Thực trạng thị trường BĐS VN

3.2.1. Thị trường BĐS VN chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ

3.2.1.1. Thị trường BĐS VN bị đóng băng
3.2.1.2. Luồng vốn FDI vào thị trường BĐS bị giảm sút

3.2.2. Những vấn đề nội tại của thị trường BĐS Việt Nam

3.2.2.1. Về mặt quản lý của nhà nước
3.2.2.2. Về cung cầu hàng hóa BĐS
3.2.2.3. Mặt bằng giá BĐS hiện nay quá cao
3.2.2.4. Những hạn chế của các DN kinh doanh BĐS VN

3.2.3. Những động thái từ phía Nhà nước nhằm giải cứu thị trường BĐS

3.3. Xu hướng phát triển của thị trường BĐS VN

3.3.1. Phân khúc nhà ở hạng trung

3.3.2. Phân khúc thị trường bán lẻ, văn phòng cho thuê, trung tâm mua sắm

3.3.3. Phân khúc thị trường BĐS sinh thái

4. Chương 4: Các giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường BĐS VN

4.1. Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy thị trường BĐS VN

4.2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

4.3. Tháo gỡ vướng mắc của hoạt động cho vay BĐS

4.4. Lập quỹ tiết kiệm BĐS

4.5. Tích cực xây dựng các quỹ đầu tư tín thác BĐS

4.6. Nhóm giải pháp về hàng hóa BĐS

4.6.1. Tái tạo và phát triển nguồn hàng hóa cho thị trường BĐS

4.6.2. Đa dạng hóa nguồn hàng theo hướng phù hợp với nhu cầu thực của thị trường

4.7. Các giải pháp về mặt cơ chế vận hành

4.7.1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản luật, pháp lệnh thuế nhà, đất

4.7.2. Hoàn thiện hệ thống thuế

4.8. Xây dựng năng lực của các tổ chức tham gia trên thị trường BĐS

4.8.1. Những đề xuất đối với Nhà nước nhằm phát triển bền vững thị trường BĐS Việt Nam

4.8.2. Những đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN kinh doanh BĐS Việt Nam

4.9. Các giải pháp khác

4.9.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng, miền

4.9.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng BĐS

4.9.3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường BĐS

4.9.4. Nâng cao tính minh bạch của thị trường

Kết luận chung

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tài chính thúc đẩy thị trường bất động sản Việt Nam

Thị trường bất động sản (BĐS) Việt Nam đang trải qua nhiều biến động lớn. Để phát triển bền vững, cần có các giải pháp tài chính hiệu quả. Giải pháp tài chính không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn cho thị trường mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Việc áp dụng các chính sách tài chính hợp lý sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường BĐS, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.1. Khái niệm và vai trò của thị trường bất động sản

Thị trường BĐS là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, cho thuê và chuyển nhượng tài sản. Vai trò của thị trường này rất quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế. Nó không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển hạ tầng và đô thị hóa.

1.2. Tình hình hiện tại của thị trường BĐS Việt Nam

Thị trường BĐS Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức như tình trạng cung vượt cầu, giá cả tăng cao và sự thiếu minh bạch trong giao dịch. Những vấn đề này cần được giải quyết để tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn.

II. Các thách thức trong phát triển thị trường bất động sản Việt Nam

Thị trường BĐS Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố nội tại mà còn từ các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế toàn cầu. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho thị trường.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều nhà đầu tư gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng. Điều này dẫn đến việc thiếu hụt vốn cho các dự án BĐS, làm chậm tiến độ phát triển và ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

2.2. Tình trạng đầu cơ và giá cả bất hợp lý

Đầu cơ trong thị trường BĐS đang diễn ra phổ biến, dẫn đến tình trạng giá cả tăng cao và không ổn định. Điều này gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cận nhà ở và làm giảm tính thanh khoản của thị trường.

III. Giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản Việt Nam

Để thúc đẩy thị trường BĐS, cần có các giải pháp tài chính đồng bộ và hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn mà còn tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

3.1. Tăng cường chính sách tín dụng cho thị trường BĐS

Cần có các chính sách tín dụng linh hoạt hơn để hỗ trợ các nhà đầu tư. Việc giảm lãi suất cho vay và mở rộng các gói tín dụng sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho các dự án BĐS.

3.2. Phát triển quỹ đầu tư tín thác BĐS

Việc phát triển các quỹ đầu tư tín thác BĐS sẽ tạo ra một kênh huy động vốn hiệu quả. Các quỹ này không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn cho thị trường mà còn tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thị trường BĐS

Nghiên cứu về thị trường BĐS Việt Nam cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp tài chính hợp lý có thể mang lại nhiều lợi ích. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường BĐS có thể phát triển mạnh mẽ nếu được hỗ trợ đúng cách.

4.1. Các mô hình thành công trong phát triển BĐS

Nhiều mô hình phát triển BĐS thành công trên thế giới có thể áp dụng tại Việt Nam. Những mô hình này không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn mà còn tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch và hiệu quả.

4.2. Kết quả từ các chính sách tài chính hiện hành

Các chính sách tài chính hiện hành đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho thị trường BĐS. Tuy nhiên, cần tiếp tục điều chỉnh và hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của thị trường bất động sản Việt Nam

Thị trường BĐS Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có các giải pháp tài chính đồng bộ và hiệu quả. Việc phát triển bền vững thị trường BĐS sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

5.1. Tầm nhìn cho thị trường BĐS trong tương lai

Tương lai của thị trường BĐS Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp tài chính hiệu quả. Cần có một tầm nhìn dài hạn để phát triển thị trường một cách bền vững.

5.2. Những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững

Các yếu tố như chính sách pháp lý, môi trường đầu tư và sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài sẽ quyết định đến sự phát triển bền vững của thị trường BĐS Việt Nam.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Các nhà kinh tế học nhận định bong bóng kinh tế như một hiện tượng gây tác động tiêu cực lên nền kinh tế, bởi vì các nguồn lực được phân bổ vào những mục đích không tối ưu. Khi bong bóng vỡ, nó có thể gây thiệt hại một khối lượng của cải khổng lồ đồng thời kèm theo một giai đoạn bất ổn kinh tế kéo dài. Hậu quả của bong bóng kinh tế không chỉ tàn phá nền kinh tế của một quốc gia mà ảnh hưởng của nó có khi còn lan ra ngoài biên giới. Trong lịch sử TTCK, thị trường BĐS và các thị trường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 14 khác đã xảy ra vô vàn những bong bóng như vậy.

Vấn đề là hậu quả của sự vỡ bong bóng đến đâu, có nằm trong tầm chịu đựng của nền kinh tế hay không. Có nhiều hậu quả, cả xấu và tốt, không thể lường được trước khi bong bóng nổ. Và liệu có các cơ chế hữu hiệu để đối phó với những biến động bất thường hay không? Đấy mới là vấn đề cần xem xét. Làm sao để tránh hay hạn chế tác hại của các bong bóng là vấn đề chính sách hóc búa.

Có thể làm lạnh những cơn sốt thị trường bằng nhiều biện pháp, can thiệp hành chính một cách nóng vội, không cân nhắc thường là biện pháp tồi tệ nhất. Dùng các công cụ thị trường, nâng cao nhận thức, tạo cơ chế phòng ngừa rủi ro và tăng cường tuyên truyền, giáo dục có thể là những biện pháp có hiệu quả lâu dài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 15 Chương 2: Khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 và những tác động đối với thị trường bất động sản nước Mỹ- Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 2.1 Khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 2.1 Khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008- Diễn biến và nguyên nhân 2.1 Diễn biến của cuộc khủng hoảng: Sau khi bong bóng trên thị trường BĐS Mỹ phát triển đến mức cực đại và vỡ vào năm 2005, các cá nhân gặp khó khăn trong việc trả nợ. Nhiều tổ chức TD cho vay mua nhà gặp khó khăn vì không thu hồi được nợ.

Giá nhà ở giảm nhanh khiến cho các CDO, MBS do các NH ĐT phát hành bị giảm giá nghiêm trọng. Kết quả là bảng cân đối tài sản của các tổ chức này xấu đi và xếp hạng TD của họ bị sụt giảm. Khủng hoảng TD nhà ở thứ cấp nổ ra. Tháng 8/2007, một số tổ chức TD của Mỹ như New Century Financial Corporation phải làm thủ tục xin phá sản.

Một số khác rơi vào tình trạng cổ phiếu bị mất giá mạnh như Countrywide Financial Corporation. Do lo sợ, các cá nhân, tổ chức gửi tiền ở các tổ chức TD này đã ồ ạt đến rút tiền làm cho tình hình càng thêm khó khăn. Nguy cơ khan hiếm TD hình thành. Cuộc khủng hoảng tài chính chính thức nổ ra.

Tác động của cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn ngày càng trở nên sâu rộng khi hàng loạt các tập đoàn tài chính tên tuổi của Mỹ bị sụp đổ. Sau khi Bear Stearns (NH môi giới và ĐT lớn thứ 5 phố Wall) bị JP Morgan Chase mua lại với giá 2USD/cổ phần vào tháng 3/2008, hàng loạt những tập đoàn hàng đầu của Mỹ cũng nối gót nhau sụp đổ. Fannie Mae, và Freddie Mac (hai công ty được chính phủ bảo trợ để mua những khoản cho vay có thế chấp từ các NHTM, sau đó bán lại trên thị trường, nắm giữ khoảng 70% các khoản bảo đảm cho vay mua nhà ở Mỹ) bị quốc hữu hóa; Lehman Brothers( tập đòn CK và NH ĐT lớn thứ 4 nước Mỹ) bị phá sản vào tháng 8/2008, chấm dứt 158 năm hoạt động; NH ĐT lớn thứ 3 của Mỹ là Merrill Lynch bị Bank of America mua lại; tập đoàn bảo hiểm hàng đầu của Mỹ là AIG cũng chỉ tạm yên sau khoản ứng cứu 85 tỷ USD của chính phủ Mỹ; 2 tập đoàn Goldman Sachs và Morgan Stanley cũng bất ngờ quyết định chuyển đổi mô hình NH ĐT sang mô hình NH mẹ để tăng cường khả năng thu hút nguồn vốn nhằm đối phó với tình hình thanh khoản ngày càng khó khăn…Có thể nói cuộc khủng hoảng này là nguyên nhân chính làm cho nền kinh tế Mỹ rơi vào đợt suy thoái nghiêm trọng nhất kể từ sau Chiến tranh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 16 thế giới thứ hai. Từ tháng 1 đến 9/2008, bình quân mỗi tháng có 84 ngàn lượt lao động tại Mỹ bị mất việc làm.

Từ Mỹ, cuộc khủng hoảng đã lan ra toàn cầu, gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế thế giới.2 Nguyên nhân khủng hoảng Căn cứ vào diễn biến của cuộc khủng hoảng có thể thấy, sự bùng nổ của bong bóng BĐS là nguyên nhân khởi phát đưa nền kinh tế Mỹ đi vào khủng hoảng, trong đó, yếu tố gốc rễ làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng chính là các phát kiến tài chính, cụ thể là các công cụ tài chính phái sinh dựa trên tài sản thế chấp. CK hóa và các sản phẩm của quá trình này như các công cụ ĐT kết cấu để mua bán (MBS, CDO), nợ có thế chấp được bảo đảm (MCO) và các loại tương tự là một phát minh lớn về công cụ tài chính. Tuy vậy, vì có ít nhất 4 loại chủ thể kinh tế liên quan đến quá trình CK hóa thay vì 2 loại chủ thể kinh tế là người đi vay- thế chấp và người cho vay- nhận thế chấp như truyền thống nên đã tồn tại những rủi ro hệ thống, trong khi đó mô hình giám sát tài chính của Mỹ trước khủng hoảng không đủ năng lực giám sát các rủi ro này. Các loại chủ thể kinh tế khác xuất hiện trong quá trình CK hóa là Bảo hiểm cho các sản phẩm CK hóa như hợp đồng hoán đổi tổn thất TD (CDS), các thể chế như thể chế mục đích đặc biệt (SPV) và các MBS, CDO.

Những rủi ro mang tính hệ thống đã tồn tại và một khi bong bóng kinh tế bùng nổ thì dễ gây phản ứng dây chuyền làm mất lòng tin ở các chủ thể liên quan. Nội dung của CK hóa là các NH ĐT gộp các loại tài sản khác nhau với chất lượng không tương đồng thành một và phát hành CK dựa trên sự bảo đảm bằng các tài sản đó với suy nghĩ làm như vậy sẽ giảm đi rủi ro tiềm tàng so với việc phát hành CK chỉ dựa vào từng loại tài sản riêng lẻ. Các loại CK từ các tài sản tổng hợp được các NH ĐT định giá rồi phát hành ra công chúng, các NH ở Mỹ và các định chế tài chính trên toàn cầu thông qua các quỹ bảo hộ, trong đó có nhiều định chế không được giám sát chặt chẽ. Điều này đã làm dịch chuyển rủi ro từ NH sang các tổ chức khác.

Các NH ĐT tiếp tục trở lại với những người đi vay thế chấp, dùng nhiều tiền hơn để mua văn tự cầm cố. Vậy chính những công cụ này đã làm phình to bong bóng giá BĐS khi nó được quay theo vòng tròn: “cho vay thế chấp- CK hóa các tài sản thế chấp- tiền thu được từ CK lại tiếp tục cho vay thế chấp”. Khi lãi suất gia tăng, bong bóng xì hơi vì thị trường BĐS tuột dốc, kéo theo sự tuột dốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 17 của TTCK. Giá trị thị trường của các NH ĐT bị sụt giảm dẫn đến phá sản, khủng hoảng bùng nổ.

Tuy nhiên, nếu phân tích kỹ hơn có thể thấy thực tế nguyên nhân sâu xa gây ra cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng này là do nền kinh tế Mỹ mất thăng bằng. Trong khi hầu hết các quốc gia trên thế giới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua ĐT và đẩy mạnh xuất khẩu thì nước Mỹ đã chọn cho mình một con đường riêng để duy trì đà tăng trưởng kinh tế đó là khuyến khích và đẩy mạnh tiêu dùng nội địa. Tiêu dùng của người dân Mỹ hiện đang chiếm tỷ trọng lớn tới 70% GDP, dần dần đã trở nên quá mức và được khuyến khích bởi sự dễ dãi của các tổ chức TD cho vay tiêu dùng, chính điều này đã tạo khoản thâm hụt thương mại cực lớn trong nền kinh tế và làm cho nền kinh tế trở nên mất thăng bằng. Để tài trợ cho các khoản thâm hụt này, Mỹ đã sử dụng biện pháp vay nợ nước ngoài bằng cách phát hành trái phiếu ra toàn thế giới.

Tính chung từ năm 2004 đến năm 2009, bình quân mỗi ngày nước Mỹ vay nợ thêm 2 tỷ USD. Cơ sở cho việc mượn nợ một cách mạnh dạn như vậy là lập luận “ Hệ thống kinh tế bao giờ cũng có khả năng tự điều chỉnh về mức cân bằng và thâm hụt thương mại của Mỹ sẽ được bù đắp bởi các khoản ĐT của các nước trên thế giới quay ngược trở lại nước Mỹ và cán cân thanh toán sẽ vẫn cân bằng”. Tuy nhiên theo lẽ thông thường, khi thâm hụt thương mại của một quốc gia tăng lên liên tục trong nhiều năm thì đồng tiền của quốc gia đó nhiều khả năng sẽ phải giảm giá do NHTW có thể phải in thêm tiền nhằm tài trợ cho khoản thâm hụt này. Ngoài ra nếu nước Mỹ tiếp tục sử dụng các khoản nợ nước ngoài để tài trợ cho tiêu dùng thì khi các khoản nợ này đáo hạn, một khối lượng lớn đồng USD sẽ được in ra để trả nợ, khi đó đồng tiền này sẽ không còn hấp dẫn các nhà ĐT.

Xu hướng này nếu xảy ra sẽ tiếp tục kích thích giới đầu cơ thực hiện một cuộc tấn công tiền tệ chống lại đồng USD và do đó trong hoàn cảnh xấu nhất có thể gây ra khủng hoảng nghiêm trọng. USD mất giá, lòng tin của công chúng vào triển vọng kinh tế xấu đi lập tức sẽ dẫn tới việc người tiêu dùng cắt giảm chi tiêu, lúc này nước Mỹ mất đi động lực chính của mình cho tăng trưởng và chìm vào suy thoái toàn diện. Các tổ chức TD phải chịu hậu quả đầu tiên do không có khả năng thu hồi những khoản cho vay dễ dãi. Các khoản vay này lại được CK hóa và bán cho giới ĐT khiến cho tình hình càng trở nên tồi tệ hơn khi giới ĐT bị thiệt hại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 18 nặng nề.

Giới ĐT trong cơn khủng hoảng cũng sẽ bán tháo các khoản ĐT đang nắm giữ khiến chúng rớt giá thê thảm và dồn các NH ĐT vào tình thế khó khăn. Sự sụp đổ của các NH ĐT khiến cho các khoản ủy thác của công chúng bốc hơi và sự phá sản của hàng loạt những tổ chức kinh tế lớn đã đẩy hàng triệu người vào cảnh mất việc làm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ