Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, nhu cầu về nguồn nhân lực kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng thực hành vững vàng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Theo Quyết định số 2001/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, mục tiêu quốc gia đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 30% năm 2005 lên 40% vào năm 2010. Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở đào tạo nghề và trung cấp chuyên nghiệp, chất lượng đào tạo ngành Kế toán vẫn chưa thực sự bắt kịp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các chuẩn mực quản lý tài chính hiện đại.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài bắt nguồn từ sự bất cập giữa chương trình đào tạo kế toán bậc trung cấp truyền thống và yêu cầu thực tế của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập. Việc áp dụng Luật Kế toán năm 2003, hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC đòi hỏi nhân viên kế toán không chỉ nắm vững lý thuyết mà phải thành thạo kỹ năng hành nghề thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng chương trình giảng dạy ngành Kế toán bậc trung học tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang trong giai đoạn 2005-2007. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện nội dung, phương pháp và điều kiện đào tạo. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại tỉnh Kiên Giang và phạm vi thời gian nghiên cứu phục vụ giai đoạn phát triển từ năm 2008 trở đi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn lên mức trên 85%, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn lực đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng dựa trên quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 32, Điều 33 và Điều 35) và định hướng đổi mới toàn diện giáo dục của Đảng tại Đại hội X. Về mặt lý luận phát triển chương trình, nghiên cứu vận dụng 3 mô hình tiêu biểu trên thế giới:

  1. Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo (Training Technology System - TTS) của Richard Swanson (1987) với chu trình 5 giai đoạn khép kín gồm: Phân tích, Thiết kế, Xây dựng, Thực hiện và Hiệu chỉnh.
  2. Mô hình thiết kế dạy học dựa trên năng lực thực hiện (Performance-Based Instructional Design - PBID) của David Pucel (1989), tập trung vào việc mô tả chuẩn đầu ra và cấu trúc bài học hướng tới khả năng thực thi công việc thực tế của người học.
  3. Mô hình phát triển chương trình đào tạo của Tiến sĩ John Collum (1995) kết hợp phương pháp phân tích nghề DACUM (Develop A Curriculum) và phương thức đào tạo theo mô-đun (MKH) được UNESCO khuyến nghị từ các hội nghị quốc tế tại Bangkok (1977) và Paris (1985).

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm: "Lao động kỹ thuật thực hành" theo định nghĩa của Dự án VIE/89/022 của UNESCO; "Chương trình đào tạo nghề theo mô-đun" theo Quyết định số 212 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; "Hài hòa hóa kế toán" gắn với hệ thống Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và 26 chuẩn mực VAS do Bộ Tài chính ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với phương pháp khảo sát thực tế và phân tích thống kê toán học. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 120 phiếu khảo sát hợp lệ từ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và cựu học sinh trung cấp kế toán của trường trong giai đoạn 2005-2007, cùng 45 bảng hỏi ý kiến các nhà tuyển dụng, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả hệ đào tạo chính quy 2 năm, hệ đào tạo 3 năm và hệ vừa học vừa làm.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang, các niên giám thống kê lao động tỉnh Kiên Giang, Quyết định số 44/2002/QĐ-BTC ban hành chương trình khung ngành Kế toán và Quyết định số 2951/QĐ-BGD&ĐT năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương pháp phân tích so sánh và thống kê mô tả được lựa chọn nhằm nhận diện chính xác độ lệch giữa tỷ lệ phân bổ thời lượng giảng dạy lý thuyết với thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành, từ đó tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết kế lại chương trình đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang giai đoạn 2005-2007 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu chương trình khung của Bộ Tài chính theo Quyết định số 44/2002/QĐ-BTC và chương trình của nhà trường còn nặng tính hàn lâm. Khối lượng kiến thức lý thuyết chiếm tới 68% tổng thời lượng, trong khi thời gian dành cho thực hành nghề nghiệp chỉ chiếm khoảng 32%, chưa đạt tiêu chuẩn của một chương trình đào tạo nghề hiện đại vốn yêu cầu thời lượng thực hành từ 50% đến 60%.

Thứ hai, kết quả đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của học sinh qua các đợt thực tập tốt nghiệp từ năm 2005 đến năm 2007 phản ánh chất lượng đầu ra còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ học sinh đạt kỹ năng thực hành nghiệp vụ ở mức khá giỏi chỉ đạt 43,2%; kỹ năng phân tích số liệu đạt mức khá giỏi là 38,7%; và kỹ năng lập sổ sách, báo cáo tài chính đạt 41,5%. Đáng chú ý, có tới 58,5% doanh nghiệp được khảo sát đánh giá học sinh mới tốt nghiệp chưa thể tiếp cận ngay với công việc thực tế mà phải qua đào tạo lại.

Thứ ba, đội ngũ giảng viên gặp áp lực lớn về chuyên môn khi 100% giáo viên phải kiêm nhiệm giảng dạy từ 2 đến 5 môn học khác nhau do thiếu hụt biên chế. Điều này khiến hơn 65% giảng viên không có đủ thời gian nghiên cứu thực tế hoặc tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy còn thiếu thốn nghiêm trọng. Nhà trường chưa xây dựng được phòng thực hành mô phỏng kế toán doanh nghiệp; tỷ lệ máy vi tính trang bị phần mềm kế toán chuyên ngành phục vụ học sinh đạt dưới 20% so với nhu cầu thực tế; tài liệu học tập chủ yếu sử dụng giáo trình của bậc đại học chưa được tinh gọn hóa cho bậc trung cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là do chương trình đào tạo chậm đổi mới so với sự phát triển của hệ thống thể chế kinh tế. Trong khi Luật Kế toán 2003 và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC đã có những bước tiến vượt bậc theo hướng hội nhập IFRS, nội dung giảng dạy tại trường vẫn vận hành theo khung chương trình cũ năm 2002. Sự mất cân đối giữa đào tạo lý thuyết và thực hành khiến người học thiếu kỹ năng tư duy độc lập và năng lực giải quyết tình huống phát sinh.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày rõ nét qua Biểu đồ cột thể hiện mức độ đáp ứng 3 nhóm kỹ năng nghề nghiệp của học sinh (Thực hành nghiệp vụ, Phân tích số liệu, Lập báo cáo tài chính) qua các năm 2005, 2006 và 2007. Đồng thời, một Bảng ma trận so sánh tỷ lệ thời lượng giữa chương trình hiện hành và chương trình theo mô-đun đề xuất sẽ minh chứng trực quan cho sự cần thiết phải cắt giảm các học phần đại cương trùng lặp, tăng cường thời lượng cho các học phần nghiệp vụ ứng dụng. Kết quả nghiên cứu tương đồng với các báo cáo thực tế tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, khẳng định sự cấp thiết phải chuyển đổi toàn diện mô hình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo kế toán bậc trung học tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang:

  1. Tái cấu trúc khung chương trình đào tạo theo mô hình mô-đun kỹ năng hành nghề (DACUM): Cắt giảm các nội dung lý thuyết thuần túy, tăng thời lượng thực hành nghiệp vụ lên mức 50% đến 55% tổng thời lượng toàn khóa học. Ban Giám hiệu phối hợp cùng Khoa Kế toán hoàn thành việc rà soát và thông qua chương trình mới trước thềm năm học 2008-2009.
  2. Chuẩn hóa và cập nhật 100% đề cương chi tiết môn học: Tích hợp đầy đủ các nội dung của Luật Kế toán 2003, hệ thống 26 chuẩn mực VAS và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC vào giáo trình nội bộ. Tổ bộ môn Kế toán doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn tất việc biên soạn lại hệ thống bài giảng và bài tập thực hành trong quý IV/2008.
  3. Đầu tư xây dựng 2 phòng thực hành kế toán mô phỏng: Trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại kèm theo các phần mềm kế toán thông dụng trên thị trường để 100% học sinh được rèn luyện kỹ năng nhập liệu, kiểm tra chứng từ và lập báo cáo tài chính ảo trước khi đi thực tập. Phòng Quản trị Thiết bị và Phòng Tài chính - Kế toán triển khai dự án giải ngân trong vòng 12 tháng kể từ đầu năm 2009.
  4. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá và thực tập tốt nghiệp: Chuyển dịch hình thức thi tốt nghiệp từ làm bài thi lý thuyết sang bảo vệ báo cáo chuyên đề và giải quyết bộ hồ sơ chứng từ thực tế của doanh nghiệp. Hội đồng Khảo thí của trường ban hành quy chế đánh giá kết quả thực hành mới bắt đầu áp dụng từ khóa tốt nghiệp năm 2009.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận và các bước triển khai cụ thể để rà soát, đánh giá và đổi mới chương trình đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
  2. Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Giúp giảng viên nắm bắt cách thức xây dựng giáo trình theo cấu trúc mô-đun, tích hợp hài hòa giữa 26 chuẩn mực VAS và phương pháp giảng dạy tích cực hướng tới phát triển năng lực người học.
  3. Chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang: Đóng vai trò là nguồn dữ liệu thực tế giúp cơ quan quản lý nhà nước định hướng quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương.
  4. Học viên cao học và sinh viên khối ngành Quản lý giáo dục và Kinh tế: Cung cấp khung nghiên cứu điển hình (case study) về việc ứng dụng các mô hình phát triển chương trình quốc tế (TTS, PBID, DACUM) vào bối cảnh cụ thể của một cơ sở giáo dục địa phương tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc hoàn thiện chương trình đào tạo kế toán bậc trung học lại trở nên cấp bách sau khi Việt Nam gia nhập WTO? Việc gia nhập WTO năm 2007 đòi hỏi hệ thống kế toán doanh nghiệp phải minh bạch và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế IFRS. Việc cập nhật 26 chuẩn mực VAS và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC vào chương trình giảng dạy giúp học sinh tốt nghiệp thích ứng ngay với môi trường kinh doanh hội nhập mà doanh nghiệp không phải tốn chi phí đào tạo lại.

Phương thức đào tạo theo mô-đun (MKH) có ưu điểm gì vượt trội so với phương thức truyền thống? Phương thức đào tạo theo mô-đun tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và kỹ năng thực hành theo từng công việc cụ thể. Theo khuyến nghị của UNESCO, mô hình này giúp tăng tính linh hoạt, cho phép người học tích lũy từng kỹ năng độc lập, dễ dàng chuyển đổi nghề nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập liên thông suốt đời.

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính tác động như thế nào đến việc giảng dạy kế toán? Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT năm 1995, mang đến sự thay đổi toàn diện về hệ thống tài khoản, chứng từ và phương pháp lập báo cáo tài chính. Nhà trường bắt buộc phải điều chỉnh 100% bài giảng và bài tập để tránh việc học sinh thực hành trên các mẫu biểu đã bị bãi bỏ.

Làm cách nào để giải quyết tình trạng thiếu giảng viên chuyên sâu tại trường cao đẳng địa phương? Nhà trường cần thực hiện chính sách quy hoạch đào tạo, cử ít nhất 20% giảng viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao hàng năm tại các trường đại học trọng điểm, đồng thời liên kết mời các kế toán trưởng, kiểm toán viên từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy chuyên đề thực hành nhằm giảm tải áp lực cho đội ngũ cơ hữu.

Tiêu chí đánh giá quan trọng nhất của nhà tuyển dụng đối với nhân viên kế toán trình độ trung cấp là gì? Khảo sát tại 45 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cho thấy hơn 80% nhà tuyển dụng coi trọng kỹ năng thực hành lập chứng từ gốc, kỹ năng ghi sổ và khả năng sử dụng phần mềm kế toán thành thạo hơn là kết quả điểm số các môn lý thuyết đại cương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển chương trình giáo dục nghề nghiệp hiện đại thông qua việc vận dụng sáng tạo các mô hình TTS, PBID và phương pháp mô-đun DACUM.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng bất cập tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang trong giai đoạn 2005-2007, khi thời lượng lý thuyết chiếm tới 68% và hơn 58% doanh nghiệp nhận xét học sinh còn yếu về kỹ năng thực tế.
  • Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo mang tính khả thi cao, gắn liền với việc cập nhật 26 chuẩn mực VAS và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được xác lập rõ ràng từ năm 2008 đến năm 2010, với trọng tâm là nâng tỷ lệ thực hành lên trên 50% và xây dựng 2 phòng thực hành mô phỏng chuyên dụng.
  • Đổi mới chương trình đào tạo là yêu cầu sống còn của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Ban Giám hiệu và các khoa chuyên môn cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp để cung cấp nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang và cả nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.