CHƯƠNG 1: LÝ LU ẬN VỀ HÀNG HÓA VÀ S ỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA 1.1 Hàng hóa và s ức cạnh tranh của hàng hóa 1.1 Hàng hóa và hai thu ộc tính của hàng hóa Hàng hóa là s ản phẩm của lao động, nhằm thỏa mãn nhu c ầu nào đó của con người, được chuyển đến tay người sử dụng bằng con đường trao đổi [3, tr. Trước hết, hàng hóa ph ải là s ản phẩm của lao động, còn nh ững vật không ph ải do lao động tạo ra thì dù có ích cho đời sống con người, cũng không tr ở thành hàng hóa, nh ư: không khí, đất hoang, đồng cỏ tự nhiên, ừrng hoang… [6, tr. Ng ược lại, nếu một vật là s ản phẩm của lao động nhưng không đápứng được nhu cầu của xã h ội thì lao động chứa đựng trong vật đó cũng vô d ụng, nên vật đó c ũng không ph ải là hàng hóa. M ặt khác, những vật có ích và là s ản phẩm lao động vẫn chưa thể là hàng hóa n ếu chỉ được dành để thỏa mãn nhu c ầu của bản thân ng ười sản xuất ra chúng, hay đến tay những người khác bằng con đường: cho, biếu, tặng…, t ức là không b ằng cách trao đổi.
Tóm l ại, hàng hóa ph ải là v ật phẩm do lao động tạo ra, phục vụ nhu cầu nào đó c ủa con người và được chuyển đến tay người sử dụng bằng con đường trao đổi. Khái niệm trên ũcng chỉ ra: Bất kỳ hàng hóa nào đều có hai thu ộc tính: giá trị sử dụng và giá trị.1 Giá trị sử dụng của hàng hóa Giá trị sử dụng của hàng hóa là công d ụng của hàng hóa th ỏa mãn nhu cầu nào đó c ủa con người. Tính có ích làm cho v ật trở thành m ột giá trị sử dụng, nhưng tính có ích đó không ph ải lơ lửng trên không mà do thuộc tính của vật thể hàng hóa quy ết định, nó không t ồn tại được ở bên ngoài vật thể 7 hàng hóa này. Vì th ế, bản thân v ật thể hàng hóa đó, nh ư sắt, lúa mì, kim cương… là m ột giá trị sử dụng, hay của cải [6, tr.
Về nguồn gốc, giá trị sử dụng của hàng hóa được tạo ra bởi lao động cụ thể - loại lao động có ích d ưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có m ục đích riêng, ưt liệu lao động, đối tượng lao động, phương pháp laođộng, và k ết quả lao động riêng [3, tr. Do vậy, những loại lao động cụ thể khác nhau ạto ra những giá trị sử dụng khác nhau, hay, tínhđa dạng của lao động cụ thể tạo ra tính đa dạng của giá trị sử dụng. Lao động cụ thể có xu h ướng bị chia nhỏ do sự phân công lao động xã h ội, do đó, tính đa dạng của giá trị sử dụng cũng phụ thuộc trình độ phân công lao động xã h ội.
Giá trị sử dụng được hình thành do s ự kết hợp giữa lao động và y ếu tố vật chất của tự nhiên. Theo quanđiểm của C.Mác, trong ảsn xuất, con người chỉ có th ể hành động như bản thân thiên nhiênđ ã làm, ngh ĩa là ch ỉ có th ể thay đổi hình thái của vật chất mà thôi. H ơn thế nữa, ngay trong sự thay đổi hình tháiấy, con người cũng luôn luôn d ựa vào s ự giúp sức của các ựlc lượng tự nhiên. Như vậy, lao động không ph ải là ngu ồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng.Petty nói, lao động là cha c ủa của cải, còn đất là m ẹ của nó [6, tr.
Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá tr ị sử dụng xã h ội, tức là, công d ụng hàng hóa không ph ải để phục vụ ngay chính người sản xuất hoặc gia đình anh ta, mà để thỏa mãn nhu c ầu của người khác. “Tất cả các hàng hóa đều không phải là giá trị sử dụng đối với người chủ của chúng, và đều là giá trị sử dụng đối với những người không ph ải là ch ủ của chúng. Do đó, hàng hóa ph ải luôn luôn chuy ển từ tay người này sang tay ng ười khác” [6, tr. Như vậy, tính xã h ội của giá trị sử dụng xuất phát ừt mục đích của nền sản xuất hàng hóa là: Tạo ra hàng hóa để trao đổi.
Trong tay của người sản xuất, hàng hóa lúc nào cũng có xu h ướng thoát ra ngoài để chuyển tới phục vụ những người thật sự 8 cần giá trị sử dụng của nó. B ởi vậy, trước khi tiến hành s ản xuất, người sản xuất phải đặt câu h ỏi: Sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?. Giá trị sử dụng của hàng hóa luôn có xu h ướng mở rộng. Với bản chất năng động, sáng ạto, con người luôn n ỗ lực tìm kiếm những phương thức tối ưu nhất để thỏa mãn nhu c ầu ngày càng t ăng của mình, nhờ vậy, con người không ng ừng phát hiện ra những công d ụng mới trong hàng hóa.
Đồng thời, con người ngày càng tìm hi ểu sâu h ơn bản chất, tính chất của nhiều sự vật, hiện tượng, trên ơc sở đó, con ng ười tìm ra và g ắn thêm những giá trị sử dụng mới của những hàng hóa đang tồn tại để đápứng nhu cầu của mình. Như vậy, sự phát triển khoa học công ngh ệ nói riêng, sự tiến bộ của sức sản xuất nói chung giúp mở rộng tối đa giá trị sử dụng của hàng hóa.2 Giá trị của hàng hóa Giá trị hàng hóa là m ột khái niệm trừu tượng, muốn hiểu rõ khái niệm này thì ph ải tìm biểu hiện bên ngoài của giá trị, tức là giá trị trao đổi. · Giá trị trao đổi và giá trị của hàng hóa Giá trị trao đổi là quan h ệ về số lượng, là m ột tỷ lệ theo đó nh ững giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác [6, tr. Ví dụ, 10m2 vải đổi lấy 50kg thóc, có ngh ĩa là, 50kg thóc là giá tr ị trao đổi của 10m2 vải, hay 10m2 vải có giá trị trao đổi bằng 50kg thóc.
Các hàng hóa khác nhau có thể trao đổi với nhau vì chúng có một điểm chung: Đều là s ản phẩm của lao động. Tạm gạt bỏ thuộc tính giá trị sử dụng, mọi hàng hóa ch ỉ là s ự kết tinh đơn thuần của lao động, đó là GIÁ TR Ị. Giá trị của hàng hóa là lao động xã h ội của người sản xuất hàng hóa k ết tinh trong hàng hóa. Giá trị hàng hóa là m ột phạm trù lịch sử.
Vì, chỉ trong sản xuất hàng hóa thì người sản xuất mới tính hao phí lao động đã b ỏ ra, tức là tính giá trị của 9 hàng hóa. M ặt khác, giáị trhàng hóa không ph ải là b ất biến, mà thay đổi theo từng thời kỳ sản xuất, từng địa điểm sản xuất. Khi nào, s ức sản xuất tăng lên thì giá trị hàng hóa s ẽ giảm xuống. Giá trị hàng hóa bi ểu thị mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
Vì, trao đổi hàng hóa không ch ỉ thuần túy là sự trao đổi những yếu tố vật chất có thu ộc tính khác nhau, mà ẩn bên trong là sự trao đổi hao phí lao động của người sản xuất. Mối quan hệ thị trường này ch ặt chẽ hay lỏng lẻo tùy thuộc vào trình độ phân công lao động xã h ội. · Nguồn gốc và th ước đo giá trị hàng hóa Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa đã k ết tinh trong hàng hóa là ngu ồn gốc duy nhất của giá trị hàng hóa. Lao động trừu tượng là s ự hao phí sức lao động của con người nói chung, không k ể hình thức biểu hiện cụ thể như thế nào [8, tr.
Lao động trừu tượng có tính l ịch sử, gắn với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa. Lao động trừu tượng còn mang tính xã h ội vì sự hao phí sức lao động là để phục vụ xã h ội, hơn nữa, mức hao phí lao động trừu tượng phải do xã h ội đánh giá và công nhận. Giá trị hàng hóa bao g ồm lao động trừu tượng quá khứ (kết tinh trong tư liệu sản xuất và được chuyển sang giá trị sản phẩm mới theo mức độ tiêu dùng) và lao động trừu tượng sống (kết tinh trực tiếp trong quá trình ảsn xuất). Lượng giá trị của hàng hóa do th ời gian lao động xã h ội cần thiết để sản xuất ra một giá trị sử dụng quyết định [6, tr.
“Th ời gian lao động xã h ội cần thiết là th ời gian lao động đòi h ỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong nh ững điều kiện sản xuất bình thường của xã h ội, với một trình độ thành th ạo trung bình và m ột cường độ lao động trung bình trong xã h ội đó” [6, tr. Tuy nhiên, ứsc sản xuất phát triển không ng ừng làm cho vi ệc sản xuất hàng hóa ngày càng thu ận lợi hơn, dẫn đến thời gian lao động xã h ội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa ngày càng được rút ngắn. Vì thế, giá trị hàng hóa cũng có xu h ướng giảm dần. 10 Trênđây là gi ả định xét quá trìnhảsn xuất trực tiếp, khi xét quá trình tái sản xuất thì giá trị của mọi hàng hóa – và do đó giá trị của những hàng hóa cấu thành t ư bản cũng vậy – không ph ải do thời gian lao động xã h ội cần thiết chứa đựng trong bản thân hàng hóa đó quy ết định, mà là do thời gian lao động xã h ội cần thiết để tái ảsn xuất ra hàng hóa đó quy ết định [5, tr.
Khi điều kiện sản xuất của xã h ội đã thay đổi, việc tái ảsn xuất hàng hóa tr ở nên thuận lợi hơn (hoặc khó kh ăn hơn) thì thời gian lao động xã h ội để tái ảsn xuất ra hàng hóa s ẽ ngắn hơn (hoặc dài thêm). Ví dụ, trong năm thứ nhất, xã hội mất trung bình 10h để sản xuất một máy vi tính. Trong năm thứ hai, xã hội mất trung bình 8h để tái ảsn xuất một máy vi tính ươtng tự, thậm chí tốt hơn, thì mỗi máy tínhđã s ản xuất năm thứ nhất, dù còn m ới nguyên ũcng chỉ được thừa nhận giá trị là 8h, ngh ĩa là b ị hao mòn vô hình t ương đương 2h/sản phẩm.