phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, nội dung của luận văn gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo theo hƣớng bền vững. Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng giảm nghèo theo hƣớng bền vững trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Chƣơng 4: Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu giảm nghèo bền vững của Quốc tế Có rất nhiều công trình nghiên cứu và những báo cáo của Quốc tế liên quan đến vấn đề xoá đói giảm nghèo, giảm nghèo bền vững ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó phải kể đến những nghiên cứu điển hình nhƣ: - Giảm nghèo ở Việt Nam dưới góc nhìn của trường phái Hiện đại hoá của nhóm tác giả Mai Lan Phƣơng, Jean Philippe Peemans, Nguyễn Mậu Dũng và Philippe Lebailly. Công trình nghiên cứu này đã đề cập tăng trƣởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam theo trƣờng phái hiện đại cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Khái niệm về hiện đại hóa của những giai đoạn đầu thế kỷ 21 đƣợc hình thành dựa trên kinh nghiệm của các nƣớc đã tiến hành hiện đại hóa, đó là các nƣớc Phƣơng Tây, nơi mà sự thành công đƣợc thể hiện theo các cách khác nhau. Câu hỏi trung tâm đặt ra là làm thế nào mà các nhân tố của hiện đại hóa có thể dần dần từng bƣớc thâm nhập và thay thế các nhân tố truyền thống và lý thuyết xã hội của hiện đại đã tìm ra cách xác định các yếu tố và các tác nhân để có thể thay đổi các giá trị và hành vi trong xã hội truyền thống theo hƣớng cá nhân hóa và hợp lý; sự phân chia hành pháp, lập pháp và tƣ pháp đƣợc cân nhắc nhƣ một nhân tố chính của hiện đại hóa. Đối với các nhà xã hội học và các nhà chính trị học hiện đại, thì hiện đại hóa xã hội và chính sách đƣợc đồng nhất với hiện đại hóa kinh tế dựa trên các nguyên tắc thị trƣờng và hiệu quả thể hiện bằng sự tăng lên của thu nhập đầu ngƣời; tăng trƣởng kinh tế trong đó tăng trƣởng đầu tƣ để tăng lợi nhuận, duy trì mức lƣơng đảm bảo nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, tăng thời gian làm việc. là hƣớng đi chính trong quá trình thực hiện CNH 5 – HĐH.
Nhƣ vậy, hiện đại hóa là quá trình giúp tạo doanh thu trên tất cả các khía cạnh sản xuất kinh tế. Báo cáo này đƣa ra một cách nhìn mới về cuộc sống của ngƣời nghèo gồm cả nam, nữ và trẻ em, đồng thời đi sâu tìm hiểu những hạn chế cũng nhƣ cơ hội hiện thời của họ để thoát nghèo. Báo cáo hƣớng tới đạt ba mục đích: Trƣớc hết, báo cáo đề xuất sữa đổi hệ thống theo giỏi nghèo của Việt Nam thông qua sử dụng hệ thống dữ liệu tốt hơn, sử dụng các chỉ số tổng về phúc lợi và sử dụng chuẩn nghèo mới phù hợp hơn với điều kiện kinh tế, xã hội hiện nay của Việt Nam; Thứ hai, báo cáo đã xem xét lại thực tế đƣợc cho là hiển nhiên về tình trạng thiếu thốn và nghèo ở Việt Nam và xây dựng một bức tranh nghèo cập nhật trên cơ sở sử dụng điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2010 và những nghiên cứu thực địa định tính mới. Thứ ba, báo cáo đã phân tích những thách thức chính trong công tác giảm nghèo trong thập kỷ tiếp theo, gồm những hình thái giàu nghèo theo vùng đang thay đổi, tỷ lệ nghèo cao và tình trạng nghèo dai dẵng của các nhóm dân tộc thiểu số và mức độ bất bình đẵng ngày càng tăng.
Tình hình nghiên cứu giảm nghèo bền vững ở Việt Nam Giảm nghèo bền vững là một trong những vấn đề có tính toàn cầu, là mối quan tâm lớn của các quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Ở nƣớc ta, từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, liên quan đến chủ đề luận văn đã có nhiều công trình khoa học, nhiều nhà nghiên cứu có bài viết xoay quanh vấn đề này, tiêu biểu nhƣ: - Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay của tác giả Nguyễn Thị Hằng (Nxb Chính trị quốc gia, 1997). Trên cơ sở nghiên cứu vấn đề đói nghèo ở các chế độ xã hội và ở nƣớc ta, quan điểm của chủ nghĩa Mác 6 - Lê nin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về con ngƣời, mục tiêu lý tƣởng của chế độ xã hội chủ nghĩa, tác giả đã nêu lên tính tất yếu khách quan của việc xóa đói, giảm nghèo, thực trạng đói nghèo và một số phƣơng hƣớng, biện pháp xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nƣớc ta. (Nguyễn Thị Hằng, 1997) - Xoá đói giảm nghèo theo hướng phát triển bền vững của GS.
Lê Hữu Nghĩa, Nxb Lao động, 2007. Công trình nghiên cứu đã thể hiện những chủ trƣơng đúng đắn của Đảng về xóa đói giảm nghèo thông qua Văn kiện Đại hội IX của Đảng, đồng thời đánh kết quả sau 20 năm đổi mới và thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo với những chủ trƣơng, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc, sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, cũng nhƣ sự nổ lực của nhân dân, Việt Nam hiện đang dẫn đầu thế giới về xóa đói giảm nghèo, là một trong những nƣớc giảm nghèo thành công, nhất là trong vòng 10 năm trở lại đây. Bài viết cũng chỉ ra những hạn chế, bất cập, những khó khăn và thách thức, đồng thời đƣa ra một số nội dung quan trọng cần giải quyết nhằm góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở nƣớc ta. (Lê Hữu Nghĩa, 2007) - Xoá đói giảm nghèo theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam mục tiêu và giải pháp cho giai đoạn 2006 - 2010 của Đàm Hữu Đắc, Nxb Lao động, 2007.
Công trình đã đánh giá thực trạng xóa đói giảm nghèo ở nƣớc ta giai đoạn 2001 – 2005, đồng thời rút ra một số kinh nghiệm. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010. (Đàm Hữu Đắc, 2007) - Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN của Thủ tƣớng Chính phủ, tháng 5 năm 2002. Đây là chƣơng trình hành động nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, cơ chế, chính sách, giải pháp chung của Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 – 2010, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 – 2005 của cả nƣớc cũng nhƣ của từng ngành thành các giải pháp cụ thể có 7 kèm theo lộ trình thực hiện.
Đây là chƣơng trình hành động để thực hiện định hƣớng tăng trƣởng kinh tế và XĐGN. Chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và XĐGN thể hiện tính hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế và các giải quyết vấn đề xã hội; không chỉ yêu cầu các biện pháp hỗ trợ có mục tiêu cho từng đối tƣợng cụ thể về XĐGN mà còn liên kết các chính sách từ chính sách kinh tế vĩ mô, cải cách cơ cấu, chính sách và giải pháp phát triển ngành đến chính sách an sinh xã hội của tất cả các ngành, các cấp nhằm đảm bảo tăng trƣởng bền vững và XĐNG. Chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và XĐGN cụ thể hóa các mục tiêu cơ bản sau: + Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội nhằm nâng cao điều kiện và chất lƣợng cuộc sống của mọi tầng lớp dân cƣ. + Tạo ra môi trƣờng kinh doanh bình đẳng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong việc hƣởng lợi từ các dịch vụ công và cơ hội đầu tƣ kinh doanh, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nƣớc, cơ cấu lại ngân sách, cải cách hệ thống ngân hàng thƣơng mại, sắp xếp lại và lành mạnh hóa các tổ chức tài chính, tín dụng, tự do hóa thƣơng mại, thực hiện các cam kết quốc tế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu tăng trƣởng nhanh và phát triển bền vững. + Hình thành, mở rộng mạng lƣới bảo trợ và an sinh xã hội cho ngƣời nghèo, ngƣời bị rủi ro do thiên tai, giảm thiểu mức độ dễ tổn thƣơng cho ngƣời dân. Tăng vai trò của các hội và đoàn thể tham gia vào mạng lƣới an sinh xã hội. + Thực hiện cải cách hành chính trên 4 lĩnh vực: Cải cách thể chế, cải cách bộ máy hành chính, đổi mới, nâng cao chất lƣợng đội ngủ cán bộ, công 8 chức và cải cách tài chính công để cán bộ, công chức, chính quyền thay đổi phong cách làm việc, có trách nhiệm hơn với công việc và ngƣời dân tiếp cận dễ dàng hơn các dịch vụ công, đảm bảo bình đẵng xã hội.
(Thủ tƣớng chính phủ, 2002) - Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011- 2020 và Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo Bền vững giai đoạn 2012 - 2015 (PRPP), Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. Dự án này nhằm hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về định hƣớng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 của Chính phủ Việt Nam; Dự án đóng góp vào mục tiêu của Chính phủ Việt Nam về giảm nghèo nhanh tại các địa bàn nghèo nhất, vùng miền núi dân tộc thiểu số, bãi ngang ven biển. (Bộ LĐTB&XH, 2010) Bên cạnh những công trình nghiên cứu nói trên, còn có những công trình nghiên cứu, hay chƣơng trình về xóa đói giảm nghèo, đặc biệt nhƣ: - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của học viên cao học Đỗ Thị Dung (2011), Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận căn bản về đói nghèo và XĐGN.
Từ đó nghiên cứu thực trạng đói nghèo và tình hình thực hiện các chính sách, các chƣơng trình XĐGN của huyện mới thành lập Nông Sơn.