Chương 1: Giới Thiệu Tổng Quan Xác định mục tiêu nghiên cứu của luận văn khi áp dụng công nghệ sản xuất tinh gọn vào chuyền may. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết & tổng hợp các nghiên cứu liên quan Những van dé Cơ sở lý thuyết liên quan hay những Công cụ Lean sẽ áp dụng tới vẫn đề cần nghiên cứu và triển khai. Chương 3: Phương Pháp Luận Áp dụng chu trình PDCA vào quá trình nghiên cứu và phân tích trong luận Chương 4: Phân tích hiện trạng Phân tích những hiện trạng bat cap tai XM6 lam tiên dé cho lựa chọn phương pháp cải tiến để giải quyết van đề thông qua So đồ chuỗi giá tri VSM. Chương 5: Xây dựng Chuyên tinh gon Xây dựng chuyên tinh gọn với mục tiêu: tăng năng suất, giảm tỉ lệ lỗi, rút ngăn thời gian chuyển doi.
Chương 6: So sánh & Đánh Gia So sánh với Chuyên không áp dụng lean và đánh giá về Chuyên tinh gọn. Chương 7: Kết luận và kiến nghị Kết luận và kiên nghị cho mục tiêu lâu dai. CHUONG 2: CƠ SỞ LY THUYET VA TONG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Dinh nghĩa Sản xuất tinh gon: [2] Công nghệ sản xuất tinh gon không phải là một công nghệ mới bởi nó đã va đang được nghiên cứu ứng dụng trong một thời gian dài và rộng khắp từ Nhật, Mỹ, và các nước Châu Âu. Sản xuất tinh gon (Lean Production hay Lean Manufacturing) được đưa ra bởi Kỹ sư Taiichi Ohno (Nhat Ban) sau thế chiến thứ II, các nguyên lý này được áp dụng cho dây chuyển sản xuất của công ty Toyota do đó còn có tên gọi là Hệ thông sản xuất Toyota (Toyota Production System).
Triết lý của hệ thong sản xuất này là loại bỏ các lãng phí, trao quyên cho công nhân, giảm tôn kho, và đảm bảo đáp ứng nhu cau khách hàng. Thay vi dự trữ các nguồn lực để chuẩn bị cho sản xuất trong tương lai, công ty Toyota lại xây dựng các mối quan hệ tốt với nhà cung cấp. Thông qua việc sử dụng các nhân viên da nang, công ty có thé tập trung nguồn lực một cách linh hoạt, từ đó công ty có khả năng đáp ứng khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh [2]. Như vậy, sản xuất tinh gon là một phương pháp tiếp cận có hệ thống nham cực đại mức độ đáp ứng khách hàng trong khi cực tiểu các lãng phí, từ đó tạo được thế mạnh sản xuất thông qua việc tạo ra được nhiều giá trị hơn với ít tài nguyên hơn.
Trong khái niệm này, các lãng phí được định nghĩa là các hoạt động không can thiết và không tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm [6]. Thông qua việc loại bỏ các lãng phí trên toàn bộ hệ thống, các doanh nghiệp sẽ tạo ra các quy trình sản xuất cần ít nguồn lực lao động, ít không gian, ít vốn, và đòi hỏi ít thời gian hơn dé san xuất ra các sản phẩm chất lượng cao mà giá thấp hơn khi so sánh với các hệ thống sản xuất truyền thông.2 Mục tiêu của Lean : Lean tập trung vào việc nhận diện và loại bỏ các hoạt động không tạo thêm giá trị (Non value — Added) cho khách hàng nhưng lại làm tăng chi phí trong chuỗi các hoạt động sản xuất.3 Lợi ích của Lean:[2] Một số lợi ích khi áp dụng công nghệ tinh gọn vào sản xuất có thé liệt kê như SaU: - Cai thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhờ giảm thiểu tình trạng phế phẩm và các lãng phí, nâng cao hiệu qua sử dụng các nguồn lực dau vào, trong đó có cả việc tăng năng suất lao động/ hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua giảm chờ đợi (giữa người-người; giữa người-máy móc), giảm di chuyển, giảm các thao tác thừa trong quá trình làm việc / vận hành. - Mi nhân viên / công nhân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo sản phẩm hoặc cung cấp dich vụ sẽ có nhận thức, tư duy rõ ràng về khái niệm Giá trị và các hoạt động gia tăng giá trị cho khách hàng trong công việc của mình, từ đó tích cực đóng góp vào chuỗi giá trị của toàn tổ chức dé cung cấp cho khách hàng theo nguyên tac Chất lượng ngay từ nguồn (Quality at the source). - _ Rút ngắn thời gian chu trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ (Cycle Time) nhờ hợp lý hóa các quá trình giá tạo giá trị, cùng với việc giảm thiểu các hoạt động không gia tăng giá trị, loại bỏ lãng phí do sự chờ đợi giữa các công đoạn, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho quá trình sản xuất (Set-up time) và thời gian chuyển đối việc sản xuất các sản phẩm khác nhau (Change-over time).
- _ Giảm thiểu lãng phí hữu hình và vô hình do tồn kho quá mức cần thiết, kế cả tồn kho bán thành phẩm dang dở giữa các công đoạn (WIP / Work-In-Process) lẫn thành phẩm nhờ vận dụng nguyên lý JIT. Giảm thiểu mức hang tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu câu vốn lưu động ít hơn. - Nang cao hiệu qua sử dụng thiết bi, mặt bằng thông qua các công cụ hữu ích như TPM (Total Productive Maintenance - Duy trì năng suất tổng thể), bố trí sản xuất theo mô hình tế bào (Cell Manufacturing).
Sử dụng thiết bị và mặt băng sản xuât hiệu qua hon băng cách loại bỏ các trường hợp ùn tac va gia tăng tôi đa 10 hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy. - Tang khả năng đối ứng một cách linh hoạt: khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất. Đồng thời giảm thiểu áp lực lên các nguồn lực đầu vào (con người, thiết bị) trước các yêu cầu đa dạng của thị trường thông qua thực hành cân bằng sản xuất (Level Loading) mỗi khi tô chức đã đạt được kết quả tốt về thời gian chuyển đối san xuất. Khả năng giao hàng đúng hạn theo đó cũng sẽ được đảm bảo.
- Khi thời gian san xuất (Lead Time) và thời gian chu trình (Cycle Time) được cải thiện, khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về sản lượng sản phẩm cũng sẽ được cải thiện với nguồn lực cơ sở vật chất hiện có. Trong một bài điều tra của tạp chí Industry Week, các công ty Mỹ đang triển khai Công nghệ sản xuất tinh gọn cho biết trung bình có thể giảm 7% giá vốn hàng bán nhờ áp dụng Lean, và có thể cao hơn cho các công ty Việt Nam vì mức độ lãng phí ở đây thường cao hơn các nhà sản xuất ở Mỹ. Một cách hiểu khác về Lean Manufacturing đó là việc nhắm đến mục tiêu: với cùng một mức sản lượng đầu ra nhưng có lượng đầu vào thấp hơn — ít thời gian hơn, ít mặt bằng hon, ít nhân công hon, it máy móc hon, it vật liệu hon và it chi phí hơn.4 Các nguyên tắc chính của Lean : [16] 2.1 Nhận thức về sự lãng phi Nguyên tắc đầu tiên của Lean là nhận thức về những gì có và không có làm tăng gái tri của sản phẩm từ góc nhìn nhận của khác hàng. Bat kỳ một hành động va chỉ phí chỉ cho những việc không làm tăng giá trị của sản phẩm đều được coi là lãng phi.
Chất lượng sản phẩm được đánh giá bởi khách hang chứ không phải nha sản xuất. Chuẩn hoá quy trình Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chỉ tiết cho sản xuất gọi là qui trình chuẩn, trong qui trình chuẩn này ghi rõ nội dung, trình tự, thời gian va kết quả cho tât cả các công việc do công nhân thực hiện. Nguyên tắc này giúp loại bỏ các 11 thao tác thừa của công nhân trong quá trình làm việc, tao ra kết qua của một công viéc gan nhu giống nhau, cho dù đó được thực hiện rất nhiều lần.3 Chất lượng từ gốc. Nguyên tac này thể hiên quản lý theo Lean là làm đúng ngay từ đầu mọi công việc.
Vì thế thông thường các van dé trong sản xuất được phát hiện ngay từ đầu. Nguyên tắc này giúp hạn chế tạo ra các sản phẩm lỗi và phế phẩm nhằm tiết kiệm chi phí, làm đúng ngay từ đầu còn là cơ sở dé có một qui trình liên tục.144 Quy trình liên tục. Lean nhăm tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, không ùn tắc, không gián đoạn, không đi vòng lại và không trả về hay phải chờ đợi. Có thể nói đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong các nguyên tắc của Lean và nó bao hàm nhiều nguyên tắc khác.5 Sản xuất “Pull”.
Còn được gọi là Just In Time (JIT) sản xuất Pull là triết lý sản xuất thực hiện theo chủ trương tao ra những gì cần, đúng lúc can dùng tới. Sản xuất theo Pull là quá trình sản xuất diễn ra dưới sự tác động của công đoạn sau đối với công đoạn trước, nên công đoạn trước chỉ cần sản xuất đúng số lượng công đoạn sau can dùng, không được sản xuất thừa hay thiếu.6 Cải tiễn liên tục. Lean không chấp nhận khái niệm hoàn hảo mà cố gang cải tiến qui trình sản xuất sao cho ngay càng hiệu quả hon, Lean cũng không tập trung vào khắc phục cách hành động yếu kém mà tập trung vào tất cả các khâu trong quy trình, nhằm loại bỏ các lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cần sự cam kết của ban lãnh đạo công ty va toàn thé nhân viên.5 Các loại lang phí : [6| 2.1 — Giá trị và sự lãng phí Trong Công nghệ sản xuất tinh gon, giá trị một sản phẩm được xác định dựa trên những gì khách hàng thực sự yêu cau và sẵn sàng chi trả tiền để có được.
Các hoạt động của một công ty sản xuất bất kì được chia thành ba nhóm sau: 2.1 Các hoạt động tạo giá trị tăng thêm cho sản phẩm. 12 La các hoạt động chuyển hóa nguyên vật liệu đầu vào thành đúng sản phẩm mà khách hàng yêu cau và chi tiền dé mua chúng.2_ Các hoạt động không tạo giá trị cho sản phẩm và không cần thiết. Các hoạt động không cần thiết cho việc chuyển hóa nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm khách hàng mong muốn, những hoạt động này được xem là lãng phí và cần phải loại bỏ ra khỏi qui trình. Tóm lại những hoạt động tốn thời gian, công sức và tiền bạc nhưng không cân thiết cho sản phẩm được gọi là lãng phí.
Một cách nhìn rộng hơn về lãng phí là những hoạt động mà khách hàng không sẵn lòng chỉ tiền cho hoạt động đó.3 Các hoạt động can thiết mà không tao giá trị tăng thêm cho sản phẩm.