Chương I: Dat Vấn Đề Trình bày sự cần thiết của nội dung nghiên cứu, mục đích và nội dung đề tài và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Cơ Sở Lý Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu Trinh bày các khái niệm cơ bản về hoạt động SXKD, các yếu tố * anh hưởng đến hoạt động SXKD và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Tổng Quan Giới thiệu khái quát về công ty như địa lý, quá trình hình thành và phát triển, bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban và sơ lược về hoạt động SXKD của công ty. Chương 4: Kết Quá Nghiên Cứu và Thảo Luận.
Phân tích cụ thé hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty, qua đó nhận diện ra những thuận lợi, khó khăn và đề xuất biện pháp khắc phục Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị. Nêu lên kết luận tổng quát về hoạt động SXKD và đưa ra kiến š nghị CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 2. Khái niệm Phân tích hoạt động SXKD bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Phát hiện quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lich sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động SXKD Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng nghành hoặc chỉ tiêu bình quân nội nghành và các thông số thị trường. Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tinh hình thực hiện kế hoạch. Phân tích hiệu quả các phương án kinh đoanh hiện tại và các dự án đầu tư đài hạn.
Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích. Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và dé xuất biện pháp quản trị. Các báo cáo được thể hiện bằng lời văn, bảng biểu bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục.
Ý nghĩa của phân tích hoạt động SXKD Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD giúp doanh nghiệp tự đánh giá về thế mạnh, thế yếu dé củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến công tác quản lý. nammeee Giúp doanh nghiệp tận dụng mọi cơ hội của thị trường, khai thác tối đa mọi tiềm năng của minh nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và đài hạn. Giúp doanh nghiệp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh.
Các yếu tố ảnh hướng đến hoạt động SXKD Yếu tố chủ quan. Yếu tố con người: đây là yếu tố quan trọng nhất, nó quyết định đến sự thành bại của công ty. Bao gồm các yếu tố như: trình độ quản lý, tổ chức SXKD, tay nghề sản xuất, trình độ am hiểu thị trường trong và ngoài nước, kinh nghiệm thực tiễn trong kinh doanh, trình độ ngoại ngữ.của công nhân viên. Cơ sở vật chất: Quy mô SXKD phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như: nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyén.Co sở vật chất thể hiện năng lực sản xuất của công ty, với một cơ sở vật chất hiện đại chính là nền tảng vững chắc cho công ty mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tổ chức quản lý Trình độ quản lý là yếu tố quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoàn thiện tổ chức quản lý, quan tâm đến đời sống vật chất và khả năng quản lý sẽ làm cho mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp dược nhịp nhàng. đồng bộ và hiệu quả. Tổ chức sản xuất:là tạo ra khả năng đắm bảo cho sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất ngày càng chặt chế, nhịp nhàng, cân đối và liên tục. Yếu tố khách quan.
Thị phần tiêu thụ: Là khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp được thể hiện qua doanh thu đạt được. Tổng doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng hàng hóa bán ra. Ngoài ra việc tổ chức tiêu thụ tốt cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh số bán ra. Mặt khác còn do ảnh hưởng của cơ chế quản lý của nhà nước thông qua ti giá hối đoái,.
Yếu tổ giá cả Giá cả hàng hóa: Giá mua và giá bán đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, giá mua tỉ lệ nghịch, giá bán tí lệ thuận với lợi nhuận. Do đó, muốn giảm giá mua phải lựa chọn giá của nhà cung cấp rẻ nhất, khâu định giá phụ thuộc vào thị trường. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, giá bán ánh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm. Điều quan trọng là doanh nghiệp cần phải hiểu rõ và nắm vững thị trường để đề ra chính sách giá cả thích hợp, mới đây mạnh sản lượng tiêu thụ, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thuế: Đây là các khoản phải nộp mà các đơn vị kinh tế có nghĩa vụ nộp cho nhà nước, nó phụ thuộc vào hoạt động SXKD và anh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tỷ giá héi đoái: ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp. Ty giá hối đoái tăng sẽ làm cho xuất khẩu có lợi nhiều và nhập khẩu sẽ bị lỗ. Do đó phải thường xuyên nắm bắt tình hình tăng giảm tỷ giá hối đoái, để kịp thời điều chỉnh giá cả của doanh nghiệp cho phù hợp với thị trường.
Nguyên vật liệu: NVL nếu được cung cấp đầy đủ sẽ đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngoài ra, việc lựa chọn nguồn nguyên vật liệu tốt, giá rẻ góp phần giảm hao hụt nguyên vật liệu trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các nhân tố khác: Để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp nên giảm tối thiểu các khoản tiền bị phạt, bồi thường do không thực hiện các cam kết kinh tế, hợp đồng, giảm lượng hàng hóa hao hụt ở các khâu sản xuất, lựa chọn hình thức thanh toán cho phù hợp, thuận tiện nhất. điều đó góp phần không nhỏ trong việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập dir liệu thứ cấp Các dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua các phòng ban: Phòng kinh doanh, Phòng kế toán — thống kê, Phòng tổ chức hành chánh.Sau đó xử lý dit liệu qua các chỉ tiêu phân tích. Phương pháp phan tích Cụ thể đi vào phân tích các yếu tố như: tình hình lao động, tình hình thu mua và sử dụng nguyên vật liệu, tình hình TSCD, tình hình tiêu thụ. Từ đó xác định mối quan hệ giữa chúng và nức độ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, 2.
Phương pháp so sánh Khái niệm. Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Có hai phương pháp so sánh đó là So sánh tuyệt đối và tương đối. Nguyên tắc so sánh.
— — Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng nghành, Các thông số thi - Điều kiện so sánh: Các chi tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh. Phương pháp thay thế liên hoàn Đây là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến diễn biến và kết quả của quá trình SXKD. Phương pháp thay thế liên hoàn đòi hỏi khi nghiên cứu nhân tố nào đó phải giả định các nhân tố khác không đổi. Ngoài ra phải sắp xếp các nhân tế theo một trình tự nhất định từ số lượng đến chất lượng.
Sau đó ta thay thé lần lượt số thực tế vào số kế hoạch của từng nhân tố rồi lấy kết quả lần sau trừ đi lần trước ta tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế. Gia sử có chỉ tiêu phân tích là Gia thành (Z) chịu ảnh hưởng của ba nhân tế A, B, C được sắp xếp theo trình tự số lượng đến chất lượng:Z=A.C Kỳ kế hoạch: Ze=Ax.By-Cy _ Kỳ thực tế: Zy = Ay. Cy Đối tượng phân tích: AZ = Zr — Zx Thay thé lần 1: Thay Ax bang Ar Chi tiêu phân tích là: Zx¡= Ay. Cx Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến Z là: Z, = Zx — Zx Thay thé lần 2: Thay By bang By Chỉ tiêu phân tích: Zxz = Ay.
Cx Mức độ ảnh hưởng của nhân tố B đến Z là: Zp = Zxo T— Zr Thay thé lần 3: Thay Cx bằng Cy Chỉ tiêu phân tích là: Zr = Ay. Cy Mức ảnh hưởng của nhân tố C đến Z là: Ze = Z+ — Z&¿ 2. Phương pháp cân đối Trong quan hệ kinh tế, ngoài các mối quan hệ về tích thương còn có các mối quan hệ cân đối. Mức ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu là ảnh hưởng trực tiếp chênh lệch kì thực tế so với kì kế hoạch của nhân tố cấu thành nên trong công thức.
Do đó khi đánh giá dé đạt được sự chính xác cần phải điều chỉnh sao cho các yếu tố đạt được sự tương đồng về các mặt 2. Các chỉ tiêu trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 2. Một số chỉ tiêu về lao động Hệ số Tổng (Số công nhân từng cấp bậc * Cấp bậc) cấp bậc = bình quân Số công nhân Tiền Tổng tiền lương lương = bình quân Tổng lao động Năng suất Giá trị SXCN lao động bình quân năm Tông sô công nhân Hiệu suất Giá tri SXCN sử dụng = CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp 2. Một số chỉ tiêu về Nguyên vật liệu Định mức Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao nguyên vật liệu Tổng sản phẩm Hiệu quả Giá trị SXCN sử dụng CPNVLTT CPNVLTT 2.