Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế biển. Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. download by : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 1.
LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ BIỂN 1. Khái niệm về kinh tế biển Nhưng khái niệm cơ bản thì kinh tế biển là khái niệm mang tính thực tiễn, có thể chia làm hai phần chủ yếu : Một là : Toàn bộ những hoạt động kinh tế diễn ra trên biển : • Kinh tế hàng hải (vận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ liên quan) • Hải sản (đánh bắt, nuôi trồng, khai thác cảng cá) • Khai thác dầu khí trên biển • Du lịch biển • Nghề muối biển • Dịch vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển • Kinh tế hải đảo Hai là : Những hoạt động trực tiếp liên quan đến khai thác, có thể không diễn ra ngay trên biển, nhưng dựa vào yếu tố biển và diễn ra từ đất liền : • Đóng và sửa chữa tàu biển (có nước xếp vào kinh tế hàng hải) • Công nghiệp chế biến dầu khí • Công nghiệp chế biến hải sản • Cung cấp dịch vụ biển (khí tượng thủy văn, logistic, và một số lĩnh vực khác….) • Thông tin liên lạc biển (đài phát tín ven biển, hệ thống định vị) • Nghiên cứu khoa học – công nghệ biển • Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển • Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển • Bảo vệ môi trường, sinh thái biển. - Kinh tế biển quan niệm theo nghĩa hẹp gồm: Toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: 1. Kinh tế hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển); 2.
Khai thác dầu khí ngoài khơi; 4. Du lịch biển; 5. Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và 7. Kinh tế đảo.
Kinh tế biển quan niệm theo nghĩa rộng gồm: Các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt động kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển, bao gồm: 1. Đóng và sửa chữa tàu download by : skknchat@gmail. Công nghiệp chế biến dầu, khí; 3. Công nghiệp chế biến thủy, hải sản; 4.
Cung cấp dịch vụ biển; 5. Thông tin liên lạc (biển); 6. Nghiên cứu khoa học - công nghệ biển, đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển, điều tra cơ bản về tài nguyên - môi trường biển. Như vậy, theo các quan điểm về kinh tế biển kinh có thể hiểu khái quát kinh tế biển là các hoạt động tạo ra lợi nhuận trên biển hoặc trực tiếp liên quan tới biển.
Đặc điểm kinh tế biển Kinh tế biển có những đặc điểm chủ yếu sau đây: - Các ngành thuộc kinh tế biển như: nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, kinh doanh các loại thực vật sống dưới biển như san hô, rong biển…. Các sinh vật phát triển lệ thuộc vào: quy luật tự nhiên của chúng; các yếu tố tự nhiên: nhiệt độ, dòng chảy, đất…chủ yếu chịu sự tác động của các yếu tố ngoại sinh. - Vì chịu nhiều ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường bên ngoài nên các ngành kinh tế biển có tính chất thời vụ. Điều này làm cho việc cung ứng các nguồn lực cho kinh tế biển hay sử dụng các sản phẩm của kinh tế biển cũng phải theo thời vụ, có thể làm ngưng trệ hoạt động của các ngành khác.
- Diện tích đất, diện tích mặt nước sử dụng trong nuôi trồng thủy sản và các ngành thuộc kinh tế biển được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt. Xuất phát từ đặc điểm này cho thấy việc bảo tồn quỹ đất, mặt nước và không ngừng nâng cao chất lượng của chúng là vấn đề sống còn của kinh tế biển. - So với thành thị, các vùng ven biển và hải đảo thuộc khu vực nông thôn là vùng có mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển, thu nhập và chất lượng đời sống người dân còn thấp. Ngay cả trình độ dân trí, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị cũng bị hạn chế hơn khu vực thành thị.
Chính vì vậy, người dân vùng nông thôn thường hay đổ xô về thành thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn. download by : skknchat@gmail.com 7 - Biển còn tiềm lực rất lớn về hải sản mà con người chưa khai thác hết được. Diện tích rộng lớn mặt biển cùng với điều kiện môi trường thuận lợi và các kỹ thuật vi sinh ngày càng hiện đại là những nhân tố hết sức quan trọng để phát triển ngành nuôi trồng biển, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ, hải sản. - Biển còn là kho tàng chứa đựng một lượng lớn tài nguyên khoáng sản có giá trị cao như: dầu mỏ, khí thiên nhiên, than, sắt, lưu huỳnh, silic, cát, vàng, bạch kim, kim cương, uranium… 1.
Vai trò của kinh tế biển Kinh tế biển có những vai trò đặc biệt quan trọng, bao gồm: - Cung cấp nguyên liệu, thực phẩm cho xã hội, các ngành công nghiệp và xuất nhập khẩu: Biển là nơi cung cấp nguyên liệu phong phú, đa dạng cho công nghiệp chế biến, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Kinh tế biển góp phần thúc đẩy, tác động mạnh mẽ các lĩnh vực kinh tế khác như thủy sản, công nghiệp, dầu khí, điện lực, du lịch. Nhu cầu thực phẩm là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con người. Kinh tế biển góp phần cung cấp nhu cầu thực phẩm đa dạng của xã hội đồng thời cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến như: Chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản… Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quan trọng quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của các ngành này.
Kinh tế biển giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và trở thành động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp vì biển là cửa ngõ giao lưu với thế giới, tạo điều kiện cho công tác xuất, nhập khẩu hàng hóa thuận lợi với chi phí thấp. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực như hiện nay thì biển ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo năng lực cạnh tranh của quốc gia và của ngành công nghiệp. - Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước: Công nghiệp hóa đất nước là nhiệm vụ trung tâm trong quá trình phát triển của nền kinh tế. Để công nghiệp hóa thành công phải giải quyết rất nhiều vấn đề và đặc biệt là vốn cho quá trình công nghiệp hóa, nhất là các quốc gia nông nghiệp.
Thông qua download by : skknchat@gmail.com 8 việc xuất khẩu các sản phẩm từ kinh tế biển có thể góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế. - Phát triển kinh tế biển góp phần phát triển thị trường của các ngành công nghiệp và dịch vụ: Với những nước lạc hậu, khu vực nông thôn, vùng ven biển và hải đảo tập trung phần lớn lao động và dân cư. Do đó, đây là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ. Kinh tế biển càng phát triển thì nhu cầu về hàng hóa tư liệu sản xuất như: Thiết bị tàu cá, điện năng, nhiên liệu, thức ăn nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y… càng tăng.
Đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho kinh tế biển như: Vốn, thông tin, giao thông vận tải, thương mại… cũng ngày càng tăng. Mặt khác, sự phát triển của kinh tế biển góp phần phát triển nền kinh tế, làm cho mức sống, mức thu nhập của dân cư tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản phẩm công nghiệp phục vụ tiêu dùng và nhu cầu về dịch vụ văn hoá, y tế, giáo dục, du lịch, thể thao…cũng ngày càng tăng. Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực kinh tế biển góp phần đáng kể mở rộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ.
- Phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội: Vùng ven biển và hải đảo là khu vực kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân cư của đất nước. Phát triển kinh tế biển, một mặt bảo đảm nhu cầu thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp nhất là công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, là thị trường của công nghiệp và dịch vụ…Do đó, phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân. Mặt khác phát triển kinh tế biển trực tiếp phát triển nền kinh tế, tạo công ăn việc làm và từ đó nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, giảm tệ nạn xã hội. Thêm vào đó, đánh bắt hải sản là nghề biển truyền thống có thế mạnh của nước ta, là lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện ba mục tiêu chiến lược phát triển ngành thủy sản Việt Nam, đó là: khai thác tiềm năng nguồn lợi hải sản tạo sản phẩm cung cấp cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; tạo công ăn việc làm, thu nhập, cải thiện đời sống ngư dân các tỉnh download by : skknchat@gmail.com 9 ven biển; đảm bảo sự hiện diện, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển.
Do đó, phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định chính trị, xã hội. LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 1. Lý luận về tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi về với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.