Luận văn Thạc sĩ: Tín dụng Ngân hàng phát triển kinh tế biển MBBank Bà Rịa Vũng Tàu (Võ Văn Bình)

Luận văn phân tích tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế biển tại MB Bà Rịa Vũng Tàu. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Tín dụng Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

1.1. LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ BIỂN

1.1.1. Khái niệm về kinh tế biển

1.1.2. Đặc điểm kinh tế biển

1.1.3. Vai trò của kinh tế biển

1.2. LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

1.2.1. Lý luận về tín dụng ngân hàng

1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.3. KINH NGHIỆM ĐẦU TƢ TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

1.3.1. Ngân hàng BCCA của Thái Lan

1.3.2. Ngân hàng Grameen ở Bangladesh

1.3.3. Ngân hàng Rakyat của Indonesia

1.3.4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

1.3.5. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

1.3.6. Một số bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu về đầu tư tín dụng phát triển kinh tế biển

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUẬN ĐỘI VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với phát triên kinh tế biển tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế biển tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUẬN ĐỘI VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

2.2.1. Thực trạng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2.2. Thực trạng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu

2.2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

2.2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
2.2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

KẾT LUẬN

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUẬN ĐỘI CHI NHÁNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

3.1. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG CHUNG

3.1.1. Định hƣớng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển của Ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam, giai đoạn 2015- 2020

3.1.2. Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế biển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2015- 2020

3.1.3. Định hƣớng tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội đối với phát triển kinh tế biển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2015- 2020

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUẬN ĐỘI CHI NHÁNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

3.2.1. Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

3.2.2. Những giải pháp về phía khách hàng

3.3. KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

3.3.1. Đối với Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, Ngành

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc

3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam

3.3.4. Về phía Uỷ ban nhân dân các cấp

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. 50 60 Ký Tự Tổng Quan Tín Dụng Ngân Hàng Kinh Tế Biển

Trong bối cảnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển mạnh mẽ kinh tế biển, tín dụng ngân hàng đóng vai trò then chốt. Nó không chỉ cung cấp nguồn vốn quan trọng mà còn thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóahội nhập quốc tế. Phát triển kinh tế biển bền vững là mục tiêu quan trọng, đòi hỏi sự tham gia tích cực của hệ thống ngân hàng, đặc biệt là MBBank chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu. Những năm gần đây, kinh tế biển của tỉnh đã có sự đổi mới và phát triển khá toàn diện, được thúc đẩy bởi tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức và hạn chế cần vượt qua để khai thác tối đa tiềm năng của kinh tế biển.

Thành lập ngày 26/3/1988, qua 25 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã từng bước lớn mạnh, trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Đặc biệt với vai trò chủ đạo, chủ lực của mình, Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu luôn thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phát triển kinh tế biển; đảm bảo khơi thông nguồn vốn tín dụng, thúc đẩy kinh tế biển phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; góp phần thực hiện xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân về mọi mặt.

1.1. Khái Niệm Kinh Tế Biển và Vai Trò Đối Với Phát Triển

Kinh tế biển bao gồm các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và liên quan đến khai thác, chế biến tài nguyên biển. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Phát triển kinh tế biển góp phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội, đặc biệt là tại các vùng ven biển và hải đảo. Theo các quan điểm về kinh tế biển kinh có thể hiểu khái quát kinh tế biển là các hoạt động tạo ra lợi nhuận trên biển hoặc trực tiếp liên quan tới biển.

1.2. Vai Trò Tín Dụng Ngân Hàng Trong Phát Triển Kinh Tế Biển

Tín dụng ngân hàng cung cấp nguồn vốn quan trọng cho các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế biển. Nó giúp thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa, ổn định tiền tệ, tạo công ăn việc làm và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. Tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.

II. 55 Ký Tự Thách Thức Tín Dụng Ngân Hàng Kinh Tế Biển

Mặc dù có vai trò quan trọng, tín dụng ngân hàng đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển kinh tế biển. Điều này bao gồm tính thời vụ, rủi ro tập trung, chi phí món vay cao và khó khăn trong việc xử lý tài sản thế chấp. Dư nợ tín dụng chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn của khu vực kinh tế biển; đầu tư tín dụng cho kinh tế biển có nguy cơ gặp rủi ro bất khả kháng, dễ phát sinh nợ xấu, nên có lúc, có nơi ngại mở rộng tín dụng hoặc giảm sút tính năng động, tích cực trong cho vay phục vụ phát triển kinh tế biển.

2.1. Rủi Ro và Thách Thức Trong Cấp Tín Dụng Kinh Tế Biển

Ngành kinh tế biển có tính thời vụ cao, dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến động thị trường. Điều này gây khó khăn cho việc thu hồi vốn và tăng rủi ro nợ xấu. Ngoài ra, chi phí quản lý món vay cao và khó khăn trong việc xử lý tài sản thế chấp cũng là những thách thức lớn. Như vậy sản lượng và giá cả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là hai yếu tố quan trọng rong việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng vay. Một khi có rủi ro như mất mùa, không tiêu thụ được, mất giá…thì gần như đồng loạt khách hàng vay vốn phục vụ kinh tế biển không trả được nợ, dẫn đến rủi ro tập trung cùng lúc đối với ngân hàng.

2.2. Hạn Chế Tiếp Cận Vốn của Doanh Nghiệp và Cá Nhân

Nhiều doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế biển gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng do thiếu tài sản thế chấp, năng lực tài chính yếu và thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ tín dụng. So với thành thị, các vùng ven biển và hải đảo thuộc khu vực nông thôn là vùng có mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển, thu nhập và chất lượng đời sống người dân còn thấp. Ngay cả trình độ dân trí, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị cũng bị hạn chế hơn khu vực thành thị. Chính vì vậy, người dân vùng nông thôn thường hay đổ xô về thành thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn.

III. 52 Ký Tự Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Ngân Hàng Kinh Tế

Để vượt qua những thách thức trên, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng, chính phủ và các doanh nghiệp. Ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, cải thiện quy trình thẩm định và tăng cường quản lý rủi ro. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ tín dụng, phát triển cơ sở hạ tầng và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực quản lý, cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng cường liên kết với các đối tác.

3.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tín Dụng Phù Hợp Đặc Thù

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong kinh tế biển, như cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay dựa trên đánh giá rủi ro và cho vay có bảo lãnh của bên thứ ba. Khách hàng vay vốn phát triển kinh tế biển chủ yếu là hộ gia đình nên giá trị món vay thường nhỏ nhưng số lượng lượt vay lại lớn. Cho dù là món vay nhỏ nhưng vẫn phải đảm bảo những yêu cầu của một bộ hồ sơ vay vốn theo quy định. Đồng thời phải đảm bảo các chi phí cho hoạt động ngân hàng như: chi phí huy động vốn, chi phí cho nhân viên, chi phí quản lý và chi phí khác.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Rủi Ro và Kiểm Soát Chất Lượng Tín Dụng

Ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, bao gồm đánh giá rủi ro, phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro. Cần tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả kinh tế. Nếu không am hiểu lĩnh vực mà khách hàng vay vốn sẽ dẫn tới những phán quyết món vay theo cảm tính và do đó hoặc là làm mất cơ hội của người vay hoặc là dễ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

IV. 59 Ký Tự Ứng Dụng Thực Trạng Tín Dụng MBBank Bà Rịa Vũng Tàu

Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp tín dụng cho kinh tế biển tại địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu đã thực hiện nghiêm túc theo sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên về đầu tư tín dụng: chú trọng đầu tư cho vay sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành nghề tại nông thôn, đẩy mạnh cho vay kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ và cho vay tiêu dùng, tăng cường lựa chọn khách hàng cho vay nuôi trồng thủy sản đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng trong mùa thả tôm hùm.

4.1. Đánh Giá Thực Trạng Hoạt Động Tín Dụng Kinh Tế Biển

Cần đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng cho kinh tế biển của MBBank chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng thấp dao động quanh mức 0,2%, cho thấy Ngân hàng đang kiểm soát tỷ lệ nợ xấu tốt. Trong 5 năm qua, Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu đã thực hiện nghiêm túc theo sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên về đầu tư tín dụng: chú trọng đầu tư cho vay sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành nghề tại nông thôn, đẩy mạnh cho vay kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ và cho vay tiêu dùng, tăng cường lựa chọn khách hàng cho vay nuôi trồng thủy sản đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng trong mùa thả tôm hùm.

4.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả

Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng, như chính sách, quy trình, nguồn nhân lực, môi trường kinh doanh và đặc thù của kinh tế biển. Mặc dù lãi suất cho vay đã giảm đáng kể nhưng nhu cầu vay vốn ngoài ngành nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp không cao.

V. 54 Ký Tự Đề Xuất Giải Pháp Cho MBBank Bà Rịa Vũng Tàu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để MBBank chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho kinh tế biển, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.

5.1. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định và Cấp Tín Dụng

Cần đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian thẩm định và tăng cường tính minh bạch trong quy trình cấp tín dụng. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng để thẩm định chính xác và hiệu quả các dự án trong lĩnh vực kinh tế biển.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Với Các Tổ Chức và Doanh Nghiệp

Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức, hiệp hội và doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh tế biển để có thông tin đầy đủ và chính xác về nhu cầu vốn, rủi ro và tiềm năng phát triển. Điều này giúp ngân hàng đưa ra các quyết định tín dụng sáng suốt và hiệu quả.

VI. 56 Ký Tự Kết Luận Tín Dụng Ngân Hàng Phát Triển Bền Vững

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế biển tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Bằng việc áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả, MBBank chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu có thể góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của địa phương. Phát triển toàn diện kinh tế biển vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị. Vì vậy vấn đề kinh tế biển đang được Đảng, Nhà nước rất quan tâm cả về tổng kết lý luận, thực tiễn và đầu tư cho phát triển.

6.1. Vai Trò Hỗ Trợ Chính Sách Của Ngân Hàng Nhà Nước

Ngân hàng Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ tín dụng cho kinh tế biển, như giảm lãi suất, tăng hạn mức và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại tham gia cho vay. Ngoài ra, cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

6.2. Triển Vọng và Cơ Hội Phát Triển Kinh Tế Biển Bền Vững

Phát triển kinh tế biển bền vững là xu hướng tất yếu, mang lại nhiều cơ hội và lợi ích cho Bà Rịa - Vũng Tàu. Với sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng và các chính sách phù hợp, địa phương có thể khai thác tối đa tiềm năng và trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước. Ngay cả trình độ dân trí, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị cũng bị hạn chế hơn khu vực thành thị. Chính vì vậy, người dân vùng nông thôn thường hay đổ xô về thành thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế biển tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế biển. Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. download by : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 1.

LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ BIỂN 1. Khái niệm về kinh tế biển Nhưng khái niệm cơ bản thì kinh tế biển là khái niệm mang tính thực tiễn, có thể chia làm hai phần chủ yếu : Một là : Toàn bộ những hoạt động kinh tế diễn ra trên biển : • Kinh tế hàng hải (vận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ liên quan) • Hải sản (đánh bắt, nuôi trồng, khai thác cảng cá) • Khai thác dầu khí trên biển • Du lịch biển • Nghề muối biển • Dịch vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển • Kinh tế hải đảo Hai là : Những hoạt động trực tiếp liên quan đến khai thác, có thể không diễn ra ngay trên biển, nhưng dựa vào yếu tố biển và diễn ra từ đất liền : • Đóng và sửa chữa tàu biển (có nước xếp vào kinh tế hàng hải) • Công nghiệp chế biến dầu khí • Công nghiệp chế biến hải sản • Cung cấp dịch vụ biển (khí tượng thủy văn, logistic, và một số lĩnh vực khác….) • Thông tin liên lạc biển (đài phát tín ven biển, hệ thống định vị) • Nghiên cứu khoa học – công nghệ biển • Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển • Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển • Bảo vệ môi trường, sinh thái biển. - Kinh tế biển quan niệm theo nghĩa hẹp gồm: Toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: 1. Kinh tế hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển); 2.

Khai thác dầu khí ngoài khơi; 4. Du lịch biển; 5. Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và 7. Kinh tế đảo.

Kinh tế biển quan niệm theo nghĩa rộng gồm: Các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt động kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển, bao gồm: 1. Đóng và sửa chữa tàu download by : skknchat@gmail. Công nghiệp chế biến dầu, khí; 3. Công nghiệp chế biến thủy, hải sản; 4.

Cung cấp dịch vụ biển; 5. Thông tin liên lạc (biển); 6. Nghiên cứu khoa học - công nghệ biển, đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển, điều tra cơ bản về tài nguyên - môi trường biển. Như vậy, theo các quan điểm về kinh tế biển kinh có thể hiểu khái quát kinh tế biển là các hoạt động tạo ra lợi nhuận trên biển hoặc trực tiếp liên quan tới biển.

Đặc điểm kinh tế biển Kinh tế biển có những đặc điểm chủ yếu sau đây: - Các ngành thuộc kinh tế biển như: nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, kinh doanh các loại thực vật sống dưới biển như san hô, rong biển…. Các sinh vật phát triển lệ thuộc vào: quy luật tự nhiên của chúng; các yếu tố tự nhiên: nhiệt độ, dòng chảy, đất…chủ yếu chịu sự tác động của các yếu tố ngoại sinh. - Vì chịu nhiều ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường bên ngoài nên các ngành kinh tế biển có tính chất thời vụ. Điều này làm cho việc cung ứng các nguồn lực cho kinh tế biển hay sử dụng các sản phẩm của kinh tế biển cũng phải theo thời vụ, có thể làm ngưng trệ hoạt động của các ngành khác.

- Diện tích đất, diện tích mặt nước sử dụng trong nuôi trồng thủy sản và các ngành thuộc kinh tế biển được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt. Xuất phát từ đặc điểm này cho thấy việc bảo tồn quỹ đất, mặt nước và không ngừng nâng cao chất lượng của chúng là vấn đề sống còn của kinh tế biển. - So với thành thị, các vùng ven biển và hải đảo thuộc khu vực nông thôn là vùng có mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển, thu nhập và chất lượng đời sống người dân còn thấp. Ngay cả trình độ dân trí, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị cũng bị hạn chế hơn khu vực thành thị.

Chính vì vậy, người dân vùng nông thôn thường hay đổ xô về thành thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn. download by : skknchat@gmail.com 7 - Biển còn tiềm lực rất lớn về hải sản mà con người chưa khai thác hết được. Diện tích rộng lớn mặt biển cùng với điều kiện môi trường thuận lợi và các kỹ thuật vi sinh ngày càng hiện đại là những nhân tố hết sức quan trọng để phát triển ngành nuôi trồng biển, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ, hải sản. - Biển còn là kho tàng chứa đựng một lượng lớn tài nguyên khoáng sản có giá trị cao như: dầu mỏ, khí thiên nhiên, than, sắt, lưu huỳnh, silic, cát, vàng, bạch kim, kim cương, uranium… 1.

Vai trò của kinh tế biển Kinh tế biển có những vai trò đặc biệt quan trọng, bao gồm: - Cung cấp nguyên liệu, thực phẩm cho xã hội, các ngành công nghiệp và xuất nhập khẩu: Biển là nơi cung cấp nguyên liệu phong phú, đa dạng cho công nghiệp chế biến, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Kinh tế biển góp phần thúc đẩy, tác động mạnh mẽ các lĩnh vực kinh tế khác như thủy sản, công nghiệp, dầu khí, điện lực, du lịch. Nhu cầu thực phẩm là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con người. Kinh tế biển góp phần cung cấp nhu cầu thực phẩm đa dạng của xã hội đồng thời cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến như: Chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản… Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quan trọng quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của các ngành này.

Kinh tế biển giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và trở thành động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp vì biển là cửa ngõ giao lưu với thế giới, tạo điều kiện cho công tác xuất, nhập khẩu hàng hóa thuận lợi với chi phí thấp. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực như hiện nay thì biển ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo năng lực cạnh tranh của quốc gia và của ngành công nghiệp. - Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước: Công nghiệp hóa đất nước là nhiệm vụ trung tâm trong quá trình phát triển của nền kinh tế. Để công nghiệp hóa thành công phải giải quyết rất nhiều vấn đề và đặc biệt là vốn cho quá trình công nghiệp hóa, nhất là các quốc gia nông nghiệp.

Thông qua download by : skknchat@gmail.com 8 việc xuất khẩu các sản phẩm từ kinh tế biển có thể góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế. - Phát triển kinh tế biển góp phần phát triển thị trường của các ngành công nghiệp và dịch vụ: Với những nước lạc hậu, khu vực nông thôn, vùng ven biển và hải đảo tập trung phần lớn lao động và dân cư. Do đó, đây là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ. Kinh tế biển càng phát triển thì nhu cầu về hàng hóa tư liệu sản xuất như: Thiết bị tàu cá, điện năng, nhiên liệu, thức ăn nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y… càng tăng.

Đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho kinh tế biển như: Vốn, thông tin, giao thông vận tải, thương mại… cũng ngày càng tăng. Mặt khác, sự phát triển của kinh tế biển góp phần phát triển nền kinh tế, làm cho mức sống, mức thu nhập của dân cư tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản phẩm công nghiệp phục vụ tiêu dùng và nhu cầu về dịch vụ văn hoá, y tế, giáo dục, du lịch, thể thao…cũng ngày càng tăng. Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực kinh tế biển góp phần đáng kể mở rộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ.

- Phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội: Vùng ven biển và hải đảo là khu vực kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân cư của đất nước. Phát triển kinh tế biển, một mặt bảo đảm nhu cầu thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp nhất là công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, là thị trường của công nghiệp và dịch vụ…Do đó, phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân. Mặt khác phát triển kinh tế biển trực tiếp phát triển nền kinh tế, tạo công ăn việc làm và từ đó nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, giảm tệ nạn xã hội. Thêm vào đó, đánh bắt hải sản là nghề biển truyền thống có thế mạnh của nước ta, là lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện ba mục tiêu chiến lược phát triển ngành thủy sản Việt Nam, đó là: khai thác tiềm năng nguồn lợi hải sản tạo sản phẩm cung cấp cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; tạo công ăn việc làm, thu nhập, cải thiện đời sống ngư dân các tỉnh download by : skknchat@gmail.com 9 ven biển; đảm bảo sự hiện diện, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển.

Do đó, phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định chính trị, xã hội. LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 1. Lý luận về tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi về với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ