Tổng quan nghiên cứu

Quyền con người là kết tinh những giá trị nhân văn cao đẹp của toàn nhân loại và đóng vai trò là thước đo cho sự tiến bộ của mọi nền văn minh. Trải qua gần 70 năm lịch sử lập hiến kể từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Việt Nam đã ban hành 5 bản Hiến pháp gồm Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013. Trong đó, nhóm quyền kinh tế, văn hóa, xã hội luôn chiếm vị trí trung tâm trong việc bảo đảm điều kiện sống và sự phát triển toàn diện của người dân. Tuy nhiên, nhận thức lý luận và kỹ thuật lập hiến đối với nhóm quyền này ở các giai đoạn lịch sử trước đây từng bộc lộ những hạn chế nhất định, đôi khi mang tính chủ quan duy ý chí khi đặt trong bối cảnh nguồn lực quốc gia còn khó khăn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đối chiếu có hệ thống các quy định về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội qua 5 bản Hiến pháp Việt Nam; đồng thời đánh giá mức độ tương thích của hệ thống pháp luật quốc gia với Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966 mà Việt Nam là thành viên chính thức từ ngày 24 tháng 9 năm 1982. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2014, đặt trong sự so sánh đa chiều với các chuẩn mực nhân quyền quốc tế của Liên Hợp Quốc. Công trình nghiên cứu quy mô khoảng 110 trang này mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý, hỗ trợ tăng tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội lên trên 50% lực lượng lao động và thúc đẩy chỉ số phát triển con người của Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa hai trường phái lý luận nền tảng về quyền con người: Thuyết quyền tự nhiên coi nhân quyền là những giá trị bẩm sinh, vốn có của con người mà không chủ thể nào có thể tước bỏ, và Thuyết quyền pháp lý nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong việc thể chế hóa các quyền tự nhiên thành quy phạm pháp luật thực định. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng Lý thuyết ba thế hệ quyền con người do học giả Karel Vasak khởi xướng năm 1977, trong đó xác định quyền kinh tế, văn hóa, xã hội thuộc thế hệ quyền thứ hai, hướng đến mục tiêu thiết lập sự bình đẳng và bảo đảm các điều kiện sống thiết yếu cho mọi thành viên trong xã hội.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận dụng xuyên suốt gồm có 5 thuật ngữ chính:

  1. Quyền con người theo định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên Hợp Quốc về Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu nhằm bảo vệ phẩm giá và tự do cơ bản của cá nhân.
  2. Quyền kinh tế bao gồm quyền lao động, tự do kinh doanh và quyền sở hữu tài sản.
  3. Quyền xã hội bao gồm quyền được hưởng an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội và chăm sóc sức khỏe.
  4. Quyền văn hóa bao gồm quyền học tập, nghiên cứu khoa học và sáng tạo nghệ thuật.
  5. Tính tối cao của Hiến pháp với tư cách là đạo luật cơ bản bảo vệ quyền con người trước mọi sự lạm quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp quyền. Nguồn dữ liệu sơ cấp bao gồm toàn bộ hệ thống 5 bản Hiến pháp Việt Nam với hơn 400 điều khoản hiến định cùng hơn 10 văn kiện quốc tế trụ cột như Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948, Công ước ICESCR năm 1966, Công ước CEDAW năm 1979 và Công ước Quyền trẻ em năm 1989.

Cỡ mẫu khảo sát bao trùm 100% các điều khoản liên quan đến quyền con người trong lịch sử lập hiến Việt Nam giai đoạn 1945 - 2014. Phương pháp chọn mẫu toàn diện kết hợp phân tích điển hình được áp dụng nhằm loại bỏ tính chủ quan và bảo đảm tính khái quát cao nhất. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm có phương pháp phân tích quy phạm, tổng hợp lịch sử, thống kê pháp lý và so sánh luật học. Lý do lựa chọn phương pháp so sánh luật học là nhằm làm rõ bước tiến lập hiến của từng thời kỳ và xác định chính xác khoảng cách giữa pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong tiến trình cả nước tham gia đóng góp ý kiến và triển khai thi hành bản Hiến pháp năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo cứu lịch sử lập hiến Việt Nam đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Hiến pháp năm 1946 đặt nền móng ban đầu: Dành 16 điều tại Chương II quy định về nghĩa vụ và quyền lợi công dân, trong đó xác lập 4 điều với 7 quyền kinh tế, xã hội và 1 quyền văn hóa cốt lõi là quyền học tập, đáp ứng trực tiếp nhiệm vụ cấp bách xóa nạn mù chữ cho hơn 90% dân số sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
  • Hiến pháp năm 1959 gia tăng mạnh mẽ các cam kết bảo đảm: Quy định 7 quyền kinh tế, 6 quyền văn hóa và 12 quyền xã hội. Đáng chú ý, trong tổng số 22 điều quy định quyền công dân thì có tới 16 điều (chiếm tỷ lệ 72,7%) xác định rõ trách nhiệm bảo đảm vật chất cụ thể của Nhà nước đối với người lao động, phụ nữ và trẻ em.
  • Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 mở rộng quy mô quyền: Hiến pháp năm 1980 bổ sung nhiều quyền kinh tế tập thể, trong khi Hiến pháp năm 1992 đánh dấu bước nhảy vọt khi mở rộng lên 14 quyền kinh tế, 11 quyền văn hóa và 25 quyền xã hội (tăng hơn 100% so với năm 1946). Đặc biệt, Điều 50 Hiến pháp năm 1992 lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến chính thức ghi nhận thuật ngữ quyền con người.
  • Hiến pháp năm 2013 đạt bước tiến vượt bậc về tư duy lập hiến: Chuyển dịch căn bản từ việc đồng nhất quyền công dân sang phân định rõ ràng quyền con người và quyền công dân, đưa chế định quyền con người lên vị trí Chương II trang trọng và khẳng định nguyên tắc tuân thủ điều ước quốc tế tại Điều 12.

Thảo luận kết quả

Phân tích lịch sử cho thấy, các bản Hiến pháp năm 1959 và năm 1980 thể hiện tính ưu việt của nhà nước xã hội chủ nghĩa nhưng việc bảo đảm quyền chủ yếu mới đạt về số lượng mà chưa đạt về chất lượng thực tế. Điển hình như Điều 61 Hiến pháp năm 1980 quy định chế độ khám chữa bệnh hoàn toàn không phải trả tiền trong điều kiện nền y tế còn thiếu thốn cơ sở vật chất, dẫn tới tình trạng quá tải nghiêm trọng tại các bệnh viện công lập.

Bước sang thời kỳ đổi mới, Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013 đã tiếp cận thực tế hơn thông qua cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm, công nhận quyền sở hữu tư nhân, tự do kinh doanh và cơ chế viện phí có miễn giảm. Kỹ thuật lập hiến này nâng cao tính khả thi của các quy định pháp luật lên khoảng 80% so với giai đoạn bao cấp. Tiến trình phát triển này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng đối chiếu ma trận số lượng điều khoản quyền qua 5 thời kỳ lịch sử và biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng tương thích giữa luật hiến pháp Việt Nam với các chuẩn mực của Công ước ICESCR năm 1966.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu đối chiếu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội tại Việt Nam:

  1. Rà soát và đồng bộ hóa hệ thống luật thực định: Quốc hội và các cơ quan lập pháp cần khẩn trương sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục và Luật Khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn 2015 - 2020 nhằm thể chế hóa 100% các nguyên tắc mới về quyền con người được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013.
  2. Mở rộng diện bao phủ lưới an sinh xã hội: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan Bảo hiểm Xã hội Việt Nam triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế toàn dân, đặt mục tiêu đạt tỷ lệ trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế và trên 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng 5 đến 10 năm tới.
  3. Thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp chuyên trách: Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan tư pháp nghiên cứu xây dựng mô hình Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp nhằm tiếp nhận, giám sát và xử lý 100% các hành vi xâm phạm quyền hiến định của người dân từ năm 2016 trở đi.
  4. Tăng cường trợ giúp xã hội cho các nhóm yếu thế: Chính phủ và chính quyền địa phương ban hành các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm bảo đảm khoảng 100% trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng và người cao tuổi không nơi nương tựa được tiếp cận đầy đủ các gói trợ cấp sinh hoạt và dịch vụ y tế công miễn phí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Luật: Sử dụng tài liệu làm giáo trình tham khảo chuyên sâu cho các môn học Luật Hiến pháp, Pháp luật về quyền con người và Lý luận nhà nước và pháp luật, cung cấp hệ thống dữ liệu so sánh 5 bản Hiến pháp chuẩn xác.
  • Đại biểu Quốc hội và chuyên viên lập pháp: Ứng dụng các luận cứ khoa học và bảng đối chiếu chuẩn mực quốc tế để thẩm tra, đóng góp ý kiến xây dựng các dự án luật chuyên ngành liên quan đến an sinh xã hội, lao động và văn hóa.
  • Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Vận dụng các phát hiện nghiên cứu để xây dựng các chính sách xóa đói giảm nghèo, chương trình phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và chiến lược y tế quốc gia.
  • Luật sư và các tổ chức xã hội: Khai thác nền tảng lý luận hiến định để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, phụ nữ, trẻ em và các nhóm người yếu thế trong thực tiễn tư pháp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao quyền kinh tế, văn hóa, xã hội được xếp vào thế hệ quyền con người thứ hai? Theo cách phân loại năm 1977 của học giả Karel Vasak, thế hệ quyền thứ nhất tập trung vào các quyền dân sự và chính trị ra đời từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 18. Thế hệ quyền thứ hai xuất hiện từ cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 nhằm tạo lập sự công bằng xã hội, nâng cao điều kiện sống về vật chất và văn hóa cho người lao động.

  2. Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa vào thời gian nào? Việt Nam chính thức gia nhập Công ước ICESCR vào ngày 24 tháng 9 năm 1982. Đây là mốc lịch sử quan trọng đánh dấu cam kết quốc tế của Nhà nước Việt Nam trong việc nội luật hóa các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế vào Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013.

  3. Hiến pháp năm 1946 ghi nhận quyền văn hóa trong hoàn cảnh lịch sử đặc thù nào? Sau năm 1945, đất nước vừa giành độc lập và có hơn 90% dân số mù chữ. Do đó, Hiến pháp năm 1946 đã tập trung tối đa vào việc hiến định quyền học tập tại Chương II nhằm phục vụ trực tiếp nhiệm vụ diệt giặc dốt, tạo nền móng vững chắc cho nền giáo dục quốc dân bình đẳng.

  4. Điểm khác biệt căn bản về quyền kinh tế giữa Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 là gì? Hiến pháp năm 1980 tập trung quy định quyền làm chủ kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước. Ngược lại, Hiến pháp năm 1992 quy định 14 quyền kinh tế mới gắn liền với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, bảo hộ quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu tư nhân tại các Điều 16, 21, 57 và 58.

  5. Hiến pháp năm 2013 có bước tiến mới nào trong việc khẳng định nghĩa vụ quốc tế về quyền con người? Hiến pháp năm 2013 đưa chế định quyền con người lên vị trí Chương II trang trọng và lần đầu tiên hiến định tại Điều 12 nguyên tắc Nhà nước Việt Nam tuân thủ Hiến chương Liên Hợp Quốc cùng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện tiến trình phát triển của quyền kinh tế, văn hóa, xã hội qua 5 bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 2013.
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa hiệu lực tối cao của Hiến pháp với việc bảo vệ các quyền tự nhiên và quyền pháp lý của con người.
  • Đánh giá khách quan bước chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong kỹ thuật lập hiến.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm y tế và cơ chế bảo hiến chuyên trách.
  • Xác định lộ trình 5 đến 10 năm để hệ thống pháp luật Việt Nam tương thích hoàn toàn với Công ước quốc tế ICESCR năm 1966.

Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ lập pháp và độc giả quan tâm tham khảo toàn văn luận văn để tiếp cận nguồn tư liệu lập hiến chuyên sâu và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn pháp lý.