Chương 1: Cơ sở lý luận về truyền thông và thu hút vốn đầu tư. Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông thu hút vốn đâu tư tại KCN Hoà Phú. Chương 3: Giải pháp truyền thông thu hút vốn đầu tư vào KCN Hoà Phú. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Thế giới đang vận động mạnh mẽ trong thời đại bùng nỗ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0, đặc biệt là lĩnh vực truyền thông.
Hiện nay, truyền thông góp phần to lớn trong việc tuyên truyền và quảng bá mọi lĩnh vực đặc biệt lĩnh vực kinh doanh, quảng bá thương hiệu. Trong quá trình phát triển doanh nghiệp không thê thiếu việc giới thiệu, quảng bá những giá trị của doanh nghiệp ra bên ngoài và truyền thông là cách tốt nhất để thực hiện việc này. Yếu tố cốt lõi làm nên thương hiệu xét cho cùng là chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Nhưng một khi đã làm ra được sản phẩm, dịch vụ có chất lượng rồi thì phải giới thiệu, quảng bá đến người tiêu dùng.
Đây là vai trò và nội dung quan trọng của truyền thông doanh nghiệp với bên ngoài. Doanh nghiệp thông qua các phương tiện truyền thông để giới thiệu sản phẩm, xây dựng và quảng bá thương hiệu. Có nhiều phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, phổ biến nhất là phát thanh, truyền hình, báo chí và intemet. Thế nên, trong thời đại bùng nỗ công nghệ thông tin, truyền thông có vai trò rất quan trọng đối với đời sóng xã hội.
Nếu biết tận dụng tối đa vai trò của nó, doanh nghiệp có thể vừa “đóng đỉnh” sản phẩm của mình trong đầu người tiêu dùng vừa nâng cao uy tín và vị thế của mình trên thương trường. Nắm rõ được điều đó, hiện nay các tỉnh, thành trong cả nước đây mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh, tiềm năng thế mạnh của địa phương, đây mạnh xúc tiến đầu tư, ưu đãi để thu hút vốn đầu tư, có lúc việc cạnh tranh thu hút đầu tư giữa các địa phương, thành phó diễn ra rắt sôi động, quyết liệt. Trong bối cảnh trên, tác giả mong muốn việc nghiên cứu các hoạt động, truyền thông và đưa ra các giải pháp truyền thông thu hút vốn đầu tư vào KCN Hoà Phú sẽ góp phần giúp định hướng chương trình truyền thông marketing đáp ứng nhu cầu cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư vào KCN Hoà Phú nói riêng và tỉnh Đắk Lắk nói chung. Tác giả đã nghiên cứu tổng hợp các học.
liệu, nghiên cứu về vấn đề này nhằm phục vụ cho đề tài của mình, cụ thé: 1. Nhóm tác giả Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Phạm Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái (2011), Giáo trình Quản trị Marketing định hướng giá trị, NXB Tài Chính 2. Philip Kotler, Kevin Keller (2013), Giáo trình Quản trị marketing, Biên dịch Lại Hồng Vân, Vũ Hoàng Anh, Mai Bích Ngọc, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương (2007), Kinh tế đâu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nhóm tác giả Lưu Đan Thọ, Tôn Thất Hoàng Hải, Cao Minh Nhựt (2016), Quản trị truyễn thông marketing tích hợp, NXB Tài Chính. Trần Thị Ngọc Trang (2008), Quản ứrị chiêu thị, NXB Lao động — xã hội.Belch va Michael A. Betch (2003), Advertising and Promotion - An integrated marketing perspective, 6e. về truyền thông marketing và truyền thông marketing tích hợp.
Để có cơ sở phân tích, đánh giá tình hình, định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Đắk Lắk, định hướng phát triển KCN Hoà Phú; tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động truyền thông thu hút vốn đầu tư của KCN Hoà Phú, tác giả đã tham khảo để án, báo cáo, kế hoạch, chương trình hành động, chương trình xúc tiến đầu tư của UBND tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý các KCN tỉnh, Công ty Phát triển hạ tầng KCN Hoà Phú, Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Đắk Lắk. Cuối cùng, tài liệu không thể thiếu đó là các đạo luật về đầu tư, về quảng cáo. Hiểu các đạo luật này giúp tác giả hoàn thiện các giải pháp truyền thông sao cho vừa đem lại lợi ích cho tổ chức và người tiêu dùng, vừa phù hợp với quy định của nhà nước. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE TRUYEN THONG VA THU HUT VON DAU TU’ 1.
TONG QUAN VE TRUYEN THONG MARKETING 1. Khái niệm truyền thông a. Truyền thông: Truyền thông là quá trình truyền tải thông tin của doanh nghiệp (tổ chức) đến người tiêu dùng để họ biết đến những tính năng sản phẩm, dịch vụ, các chương trình của doanh nghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng thông qua các sản phẩm hoặc dịch vụ [4, tr. Truyền thông marketing: Truyền thông marketing là phương thức truyền thông qua đó công ty thông báo, thuyết phục và nhắc nhở người tiêu dùng một cách trực tiếp hoặc.
gián tiếp về sản phẩm, dịch vụ mà họ bán [8, tr.3] Phối thức truyền thông marketing hay phối thức truyền thông cổ động. (promotion mix) bao gồm sự kết hợp giữa các công cụ quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp mà công ty sử dụng để theo đuổi các mục tiêu marketing [3, tr. Chức năng của truyền thông: ~ Truyền thông: Thông tin, thuyết phục, nhắc nhở. - Kích thích tiêu thụ, gia tăng giá trị ~ Thiết lập quan hệ, liên kết.
Vai trò của truyền thông Marketing Truyền thông marketing là một thành tố quan trọng có vai trò hỗ trợ đắc lực cho các chiến lược marketing mix khác. Thông qua truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng. Truyền thông cũng giúp cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu. Đặc biệt, trong các trường hợp như cầu âm, cầu bằng không, hay cầu đối với những hàng hóa độc hại như thuốc lá, rượu bia, ma túy.thì vai trò của truyền thông marketing đặc biệt quan trọng.
Tóm lại truyền thông có vai trò cụ thể sau: - Giúp thông báo đến các khách hàng tiềm năng nhận biết về sự tồn tại của sản phẩm, về những đặc tính của nó. - Giúp khách hàng hiểu về những khía cạnh độc đáo của sản phẩm hoặc là những tính năng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. ~ Tạo nên sự khác biệt với các tổ chức khác. Mục tiêu của truyền thông marketing.
Mục tiêu chính của truyền thông marketing là gây ảnh hưởng dé khách hàng mua sắm. Được thực hiện qua các bước: - Xây dựng sự nhận thức - Cung cấp kiến thức ~ Tạo ấn tượng tích cực ~ Đạt. được vị thể thuận lợi trong tâm trí khách hàng, ~ Tạo ra sự quan tâm mua hàng ~ Thực hiện giao dịch 1. Truyền thông marketing tích hợp IMC (Intergrated Marketing Communication) Truyền thông tích hợp là sự phối hợp tất cả những hình thức (phối thức) truyền thông thành một chương trình đồng nhất nhằm cực đại ảnh hưởng đến người lĩnh hội mục tiêu và những đối tượng khác của người tiêu dùng.
10 Sự nhận thức của khách hàng về một nhãn hiệu hay về một công ty là sự tổng hợp các thông điệp mà họ tiếp nhận được (như qua quảng cáo, mức. giá, thiết kế bao bì, nỗ lực marketing trực tiếp, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ, các thông điệp trên mạng internet, hình thức trưng bày tại điểm bán hàng. IMC cố thực hiện để có thể đạt được sự nhận thức của người tiêu dùng về hình ảnh độc đáo, ấn tượng về sản phẩm của công ty trên thị trường. IMC có vai trò rất quan trọng, bởi vì nhiều công ty thường hài lòng với việc giao các hoạt động truyền thông marketing khác nhau cho các công ty khác nhau thực hiện: Giao cho một công ty quảng cáo lo phần quảng cáo cho mình; giao công tác quan hệ với công chúng (PR) cho một công ty PR làm.
Còn phòng marketing của công ty lo xử lý chương trình khuyến mãi. Kết quả là, bộ phận quảng cáo của công ty đi theo hướng này, quan hệ với công chúng đi theo một hướng và chương trình khuyến mãi đi theo một hướng khác. Do vậy, hiệu quả tông hợp truyền thông marketing của công ty không cao. IMC: cho rằng tất cả các bên tham gia vào những nỗ lực truyền thông của công ty phải phối hợp với nhau đề đưa thông điệp của công ty hướng đến công chúng.
mục tiêu với cùng một thông điệp thống nhất và một hình ảnh nhất quán. Như vậy, IMC tạo ra tính nhất quán cao hơn trong các chương trình truyền thông marketing thông thường, làm giảm sự lăng phí khi quảng cáo trên các phương tiện truyền thông và tạo cho công ty một ưu thế cạnh tranh. Quá trình truyền thông, Để thành công trong truyền thông cần phải êu rõ quá trình truyền thông, các yếu tố của quá trình truyền thông, hiểu ý nghĩa của những hình ảnh, từ ngữ và biết chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với quá trình giải thích và hiểu thông điệp của người nhận. Truyền thông có 9 yếu tố cơ bản được thê hiện như hình sau: 11 Người gửi| | Mã hóa 'Thông điệp Giải Người PI P{ Phương mã [*{ nhận ? truyện thong : I 1 I † Ị 4 [ Nhiều tạp |_ „ Ị 1 !1 7 I L Phản hồi |___-*#__.
Mô hình quá trình truyền thông (Nguôn: [3, tr.420]) Hai yếu tố chính: Người gửi/Nguồn phát (Sender/Sourse) — Người nhận (Receiver); hai công cụ truyền thông: Thông điệp (Message) — Phuong tién/ kênh phát (Channel); Bồn chức năng truyền thông: Mã hóa (Encoding) — giải mã (Decoding) đáp ứng/ phản hồi (Response/Feedback); yếu tố khác: Nhiễu (Noise). - Người gửi/ Nguôn phát (Sourse): Là cá nhân hay tô chức có thông tin muốn chia sẻ, phân phát thông tin của mình tới một cá nhân hay nhiều người khác. - Mã hóa thông điệp (Encoding): Mã hóa là chọn lựa những từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh.đề trình bày thông điệp, tượng trưng hóa các ý tưởng hay thông tin - Thông điệp (Message): Quá trình mã hóa tạo ra thông điệp chứa đựng thông tin có ý nghĩa mà nguồn phát muốn chuyển tải. Thông điệp có thể diễn tả bằng lời, hình ảnh, chữ viết hay là biểu tượng.
- Kênh phát/phương tiện (Channel): Kênh phát là phương tiện mà thông tin truyền đi từ nguồn phát hay người gửi đến đối tượng nhận. Có hai loại kênh truyền thông là trực tiếp và gián tiếp. 12 là nguồn phát muốn chia sé, phân phát các ý tưởng hay thông tin tới. Đối tượng nhận thông thường là khách hàng mục tiêu, những người đọc, nghe, nhìn thấy thông điệp và giải mã thông điệp.
~ Giải mã thông điệp (Decoding): Là quá trình chuyên thông điệp được mã hóa của người gửi thành ý nghĩa. ~ Nhiễu (Noise): Trong suốt quá trình truyền thông điệp, thông điệp còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố không mong đợi, có thể làm méo mó thông.