Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vận tải đường bộ Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 ghi nhận sự chuyển dịch công nghệ mạnh mẽ khi hơn 60% lượng xe tải và xe du lịch có nhu cầu sử dụng lốp Radial thay thế cho dòng lốp Bias truyền thống nhằm tối ưu hóa chi phí nhiên liệu và tăng độ an toàn trên các tuyến quốc lộ mở rộng. Tuy nhiên, phần lớn nguồn cung lốp Radial lúc bấy giờ phải nhập khẩu từ các quốc gia như Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản và Ấn Độ. Tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng, dòng sản phẩm lốp ô tô luôn đóng vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng ổn định từ 75,70% đến 78,00% trong tổng doanh thu giai đoạn 2009 - 2011, đạt hơn 2.106 tỷ đồng vào năm 2011. Dù vậy, hoạt động marketing cho sản phẩm lốp xe tải Bias truyền thống và định hướng ra mắt dự án nhà máy lốp xe tải toàn thép Radial công suất 600.000 lốp/năm vẫn chưa được đầu tư đúng mức, thiếu một hệ thống chính sách phối thức đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách marketing trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng, từ đó xây dựng hệ thống chính sách marketing-mix 4P toàn diện cho sản phẩm lốp xe tải giai đoạn 2012 - 2015. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và mạng lưới thị trường trên 63 tỉnh thành cả nước trong mốc thời gian 2009 - 2011. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị năng lực thương mại hóa cho dự án lốp Radial quy mô lớn, hướng đến mục tiêu nâng cao thị phần nội địa từ khoảng 35% lên trên 45%, thúc đẩy doanh thu tăng trưởng bền vững trên 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết Marketing Hiện đại của Philip Kotler với quan điểm cốt lõi là định hướng sản xuất kinh doanh dựa trên việc khám phá và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng mục tiêu thông qua quá trình trao đổi giá trị. Đi cùng với đó là mô hình phối thức Marketing-mix 4P kinh điển của E. Jerome McCarthy bao gồm bốn trụ cột: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Cổ động xúc tiến (Promotion), kết hợp đối chiếu với mô hình 4C của Robert Lauterborn nhằm đảm bảo góc nhìn đồng điệu từ phía người tiêu dùng. Ngoài ra, luận văn còn khai thác mô hình định giá 3C (Customer - Cost - Competitor) để xác lập khung giá tối ưu cho sản phẩm công nghiệp kỹ thuật cao.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa và vận dụng xuyên suốt bao gồm: Phân đoạn thị trường (Market Segmentation), Lựa chọn thị trường mục tiêu (Market Targeting), Định vị sản phẩm (Product Positioning), Vòng đời sản phẩm (Product Life Cycle) và Chính sách Marketing hỗn hợp. Các khái niệm này tạo nên cấu trúc mạch lạc, giúp phân biệt rõ ràng giữa chiến lược dài hạn và các chính sách tác nghiệp cụ thể trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, thống kê bán hàng của phòng ban chuyên môn tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng qua 3 năm 2009 - 2011, cùng các báo cáo chuyên ngành từ Hiệp hội Cao su Việt Nam và Tổng cục Thống kê. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 150 nhà phân phối cấp 1, đại lý cấp 2 và 200 doanh nghiệp vận tải đường bộ trên toàn quốc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện theo 3 miền Bắc, Trung, Nam được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng địa lý tiêu thụ khác nhau.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, so sánh tỷ trọng biến động tương đối và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia quản trị. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng tăng trưởng của từng dòng sản phẩm, nhận diện các nút thắt trong cấu trúc chi phí và đo lường tương quan cạnh tranh giữa các thương hiệu nội địa và ngoại nhập. Toàn bộ quy trình điều tra, xử lý số liệu được thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2012 làm căn cứ vững chắc để thiết kế chính sách cho giai đoạn 2012 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dòng sản phẩm săm lốp ô tô giữ vai trò xương sống trong cơ cấu doanh thu của công ty. Cụ thể, doanh thu lốp ô tô năm 2009 đạt 1.261.980 triệu đồng (chiếm 77,90% tổng doanh thu), năm 2010 tăng lên 1.532.925 triệu đồng (tăng 21,47%, chiếm 75,70%) và năm 2011 cán mốc 2.106.000 triệu đồng (tăng 37,38%, chiếm 78,00%). Điều này cho thấy nguồn lực sản xuất kinh doanh của đơn vị tập trung cao độ vào mảng lốp xe tải và xe khách.

Thứ hai, sản phẩm lốp ô tô đắp mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội, khẳng định vị thế độc tôn của thương hiệu trên thị trường. Doanh thu lốp đắp năm 2009 đạt 55.242 triệu đồng, tăng lên 87.683 triệu đồng năm 2010 (tăng trưởng 58,72%) và đạt 117.990 triệu đồng năm 2011 (tăng 34,56%). Dòng sản phẩm này có lợi thế cạnh tranh rất lớn khi giá bán chỉ bằng khoảng 45% lốp mới chính phẩm nhưng mang lại giá trị sử dụng đạt trên 70%.

Thứ ba, hệ thống phân phối phủ kín 63 tỉnh thành qua mạng lưới nhà phân phối cấp 1 được phân chia theo khu vực Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam. Tuy vậy, tỷ lệ chiết khấu thương mại từ 1,5% đến 3,0% và chính sách giảm giá theo vùng chưa tạo ra động lực bứt phá mạnh mẽ tại thị trường Miền Nam, nơi chiếm hơn 50% nhu cầu xe tải của cả nước.

Thứ tư, công tác truyền thông cổ động còn rất hạn chế khi ngân sách quảng bá hàng năm chỉ chiếm chưa đến 0,5% tổng doanh thu, chủ yếu dừng lại ở các hình thức tài trợ may bạt xe quảng cáo và tham gia hội chợ thương mại truyền thống, chưa có chiến dịch tiếp thị bài bản cho dòng lốp Radial chuẩn bị ra mắt.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng doanh thu liên tục của mảng lốp ô tô xuất phát từ uy tín thương hiệu lâu đời và chất lượng sản phẩm lốp Bias chịu tải nặng phù hợp với điều kiện đường sá Việt Nam. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào dòng lốp Bias chứa đựng rủi ro cao khi xu hướng đường cao tốc phát triển đòi hỏi phương tiện phải chuyển sang lốp Radial nhằm giảm ma sát, hạn chế tiêu hao nhiên liệu và chống nổ lốp ở tốc độ cao.

Khi so sánh với các đối thủ trực diện như Công ty Cổ phần Cao su Miền Nam (Casumina) và Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (SRC), đơn vị có ưu thế vượt trội về lốp tải nặng và lốp đặc chủng OTR quy cách lớn, nhưng lại đi sau Casumina trong việc tiếp cận phân khúc lốp Radial xe du lịch. Các bảng số liệu phân tích tài chính và ma trận đánh giá đối thủ cạnh tranh trong nghiên cứu đã minh chứng rõ nét rằng: nếu không nhanh chóng chuyển đổi công nghệ sang Radial và tái cấu trúc hệ thống marketing 4P, doanh nghiệp sẽ dần mất thị phần vào tay các thương hiệu ngoại nhập từ Thái Lan và Trung Quốc vốn có mức giá cạnh tranh và mẫu mã đa dạng. Toàn bộ các phát hiện này được trình bày trực quan thông qua các biểu đồ so sánh cơ cấu doanh thu và bảng tổng hợp thị phần trong luận văn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product) thông qua việc đẩy nhanh tiến độ vận hành nhà máy sản xuất lốp xe tải Radial công suất 600.000 lốp/năm. Đa dạng hóa các quy cách lốp tải nặng bố thép như 11.00R20, 12.00R20, đồng thời duy trì quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 để nâng cao độ bền thêm 15% - 20%. Chủ thể thực hiện là Phòng Kỹ thuật Cao su phối hợp Xí nghiệp săm lốp ô tô, tiến độ triển khai từ quý 1/2013 đến năm 2015.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá (Price) bằng phương pháp định giá 3C. Doanh nghiệp cần áp dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường cho sản phẩm lốp tải Radial mới với mức giá bán thấp hơn lốp nhập khẩu cùng phân khúc từ 10% đến 15%. Điều chỉnh mức chiết khấu bán hàng cho đại lý cấp 1 đạt chỉ tiêu sản lượng từ 2,0% lên 3,5% và bổ sung chính sách thưởng thanh toán nhanh 1,0%. Chủ thể chịu trách nhiệm là Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Bán hàng, thực hiện từ quý 4/2012.

Thứ ba, củng cố và mở rộng chính sách phân phối (Place). Doanh nghiệp cần phát triển thêm 20 đến 30 đại lý cấp 1 tại khu vực Miền Nam và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, hoàn thiện hệ thống kho trung chuyển tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh để rút ngắn thời gian giao hàng xuống dưới 48 giờ. Chủ thể thực hiện là Phòng Bán hàng và các chi nhánh khu vực, thời gian hoàn thành trong năm 2013 - 2014.

Thứ tư, đổi mới toàn diện chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Doanh nghiệp cần nâng mức ngân sách tiếp thị lên 1,5% - 2,0% tổng doanh thu hàng năm, mở rộng chương trình may bạt xe quảng cáo cho 1.000 xe tải đường dài, tổ chức hội nghị khách hàng thường niên và thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật bảo hành lốp tận nơi trong vòng 24 giờ. Chủ thể phụ trách là Phòng Bán hàng và Phòng Dịch vụ sau bán hàng, triển khai xuyên suốt giai đoạn 2012 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo, giám đốc tiếp thị và chuyên viên kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật và phụ tùng ô tô. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về cách thức xây dựng chính sách marketing-mix 4P khi chuyển đổi dòng sản phẩm từ công nghệ truyền thống sang công nghệ cao.

Nhóm thứ hai là các nhà phân phối, đại lý kinh doanh phụ tùng và các hợp tác xã vận tải đường bộ. Tài liệu giúp các đơn vị nắm bắt chi tiết cơ cấu giá trị, ưu thế kỹ thuật của dòng lốp Bias, lốp Radial và lốp đắp, từ đó xây dựng kế hoạch quản lý chi phí phương tiện tiết kiệm hơn 30% ngân sách thay lốp định kỳ.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại và Quản trị Công nghiệp. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, kỹ thuật phân tích số liệu kinh doanh B2B và mô hình định giá 3C trong bối cảnh thị trường đang phát triển.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý các khu công nghiệp và hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Cao su Việt Nam. Luận văn cung cấp dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, các giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa cho ngành cơ khí ô tô trong nước.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt căn bản giữa lốp xe tải Bias và lốp xe tải Radial được luận văn chỉ ra là gì? Lốp Bias sử dụng các lớp mành chéo bằng sợi dệt nylon, có thành lốp dày giúp chịu quá tải và chống va đập tốt trên đường xấu nhưng lại sinh nhiệt lớn và tiêu hao nhiên liệu. Ngược lại, lốp Radial cấu tạo mành thép tỏa tròn giúp mặt lốp tiếp xúc phẳng với mặt đường, giảm lực cản lăn, tiết kiệm từ 5% đến 8% nhiên liệu và tăng tuổi thọ lăn bánh thêm 30% trên đường cao tốc.

Tại sao doanh nghiệp cần áp dụng mô hình định giá 3C cho dòng lốp Radial mới? Mô hình 3C cho phép dung hòa ba yếu tố then chốt: Chi phí sản xuất (Cost) để xác định mức giá sàn hòa vốn, Giá trị cảm nhận của Khách hàng (Customer) để định vị giá trần, và Giá của Đối thủ cạnh tranh (Competitor) ngoại nhập làm mốc so sánh. Nhờ đó, công ty đưa ra mức giá thấp hơn hàng nhập khẩu khoảng 10% đến 15%, dễ dàng thâm nhập thị trường thành công.

Lốp ô tô đắp đóng góp vai trò chiến lược như thế nào trong cơ cấu sản phẩm của công ty? Lốp ô tô đắp mang lại tỷ suất lợi nhuận cao và tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng, đạt hơn 117,9 tỷ đồng vào năm 2011. Với giá bán chỉ bằng 45% lốp mới nhưng đáp ứng được hơn 70% công năng sử dụng, dòng sản phẩm này giúp công ty bao phủ phân khúc khách hàng vận tải tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa nguồn nguyên liệu vỏ lốp cũ.

Doanh nghiệp làm cách nào để hạn chế tình trạng xung đột kênh giữa các đại lý phân phối cấp 1? Luận văn đề xuất giải pháp phân định rõ ràng địa bàn hoạt động theo ranh giới hành chính cho từng đại lý cấp 1, gắn kết chặt chẽ mức chiết khấu thương mại từ 2,0% đến 3,5% với doanh số cam kết theo từng khu vực, đồng thời áp dụng chế tài nghiêm ngặt đối với các trường hợp bán phá giá lấn vùng nhằm bảo vệ biên lợi nhuận của toàn hệ thống.

Chính sách xúc tiến hỗn hợp cần ưu tiên công cụ nào để tiếp cận hiệu quả khách hàng B2B? Đối với khách hàng B2B là các công ty vận tải và tài xế xe tải đường dài, công cụ xúc tiến hiệu quả nhất là kết hợp quảng cáo di động qua bạt phủ xe tải với dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tận nơi. Việc tài trợ bạt xe giúp thương hiệu xuất hiện liên tục trên các cung đường quốc lộ, đồng thời chế độ bảo hành nhanh trong 24 giờ tạo dựng niềm tin tuyệt đối cho người sử dụng.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing và phối thức 4P ứng dụng đặc thù cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cao su công nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2011, chỉ rõ tỷ trọng doanh thu lốp ô tô chiếm trên 75% và sự tăng trưởng vượt bậc của dòng lốp đắp.
  • Nhận diện chính xác cơ hội thị trường và yêu cầu cấp bách của việc thương mại hóa dòng lốp xe tải Radial công suất 600.000 bộ/năm.
  • Xây dựng đồng bộ hệ thống 4 chính sách marketing-mix chi tiết về sản phẩm, giá cả, phân phối và cổ động cho giai đoạn 2012 - 2015.
  • Thiết lập hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện, quản trị rủi ro và kiểm tra đánh giá marketing khả thi cho bộ máy điều hành doanh nghiệp.

Về lộ trình tiếp theo, công ty cần nhanh chóng hoàn thiện cơ cấu nhân sự marketing trong quý 4/2012, chuẩn bị hạ tầng phân phối và chiến dịch truyền thông ra mắt sản phẩm lốp Radial trong năm 2013 và mở rộng độ phủ thị trường đến năm 2015. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực marketing B2B hãy khai thác các phân tích chuyên sâu từ công trình này để ứng dụng vào chiến lược phát triển của đơn vị mình.