Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị vốn luân chuyền trong Công ty; Chương 2: Thực trạng quản trị vốn luân chuyền tại Công ty Dapharco. trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014; Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị vốn luân chuyển tại Công. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nguyễn Tắn Bình (2007), “Quản trị tài chính ngắn hạn”, NXB Thông Kê Thành phố Hồ Chí Minh. Cuốn sách Quản trị tài chính ngắn hạn nghỉ cứu các vấn đề về quản trị hàng tồn kho, quản trị tiền mặt, quản trị khoản phải thu, dự báo tiền mặt, quản trị đầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn.
Doan Gia Ding (2010) “Quén trị tài chính” của trường Đại học kinh tế, Dai hoc Da Nẵng viết về quản trị vốn luân chuyển bao gồm khái niệm và cấu. trúc của vốn luân chuyền, các quyết định về vốn luân chyển cũng như các chính sách quản trị khoản phải thu Trần Thị Quỳnh Giang (2014) “Kế toán quản trị hàng tén kho: Cong cu giúp doanh nghiệp hội nhập hiệu quả” Tạp chí Tài chính ngày 9/6/2014 nêu ra vấn đề cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập và việc sử dụng công cụ kế toán, đặc biệt là kế toán tồn kho, giúp phân tích các hoạt động kinh tế, đưa ra các quyết định đầu tư đem lại lợi nhuận cao. Nguyễn Thanh Liêm (2007) giáo trình “Quén tj tdi chính” xem xét các. quyết định khai thác và đầu tư vốn ngắn hạn cũng như dài hạn của các nhà quản trị tài chính trên hai khía cạnh sinh lời và rủi ro.
Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương (2009), “Quản ứị tài chính", NXB Thống Kê. Cuốn sách này đã hệ thống toàn bộ các hoạt động. quản trị tài chính trong doanh nghiệp, trong đó chương Š của cuốn sách này trình bày chuyên sâu về Quản trị vốn luân chuyển, gồm: Các chính sách cơ bản của quản trị vốn luân chuyển Quản trị các yếu tố cấu thành của vốn luân chuyển; Các biện pháp tải trợ ngắn hạn. Nguyễn Tiến Nhật (2012) luận văn thạc sĩ “Quán trị vốn luân chuyển tại công ty cổ phần Sông Đà 10 tập đoàn Sông Đà” đã nghiên cứu cơ sở lý thuyết của quản trị vốn luân chuyền cũng như thực trạng tại công ty và đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị vốn luân chuyền tại Công ty cỗ phần Sông, Đà I0 - Tập đoàn Sông Đà.
Bùi Hữu Phước ( 2010) “Giáo trình Tài chính doanh ngh: Nhà xuất bản tài chính đã nêu khái niệm và thành phần vốn luân chuyền, làm rõ được. bản chất, nội dung quản trị dự trữ hàng tồn kho, khoản phải thu và tiền mặt; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn luân chuyền. Nguyễn Minh Kiều (2011), “Tài chính doanh nghiệp” cơ bản, NXB Lao động xã hội. Cuốn sách nghiên cứu kế thừa và vận dụng các khái niệm và lý thuyết quản trị tài chính và tài chính công ty được trình bày trong các tác phẩm nỗi tiếng của các giáo sư ở các trường đại học Mỹ.
Pham Quang Trung (2012) “Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp” Nha xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, xây dựng được chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển trong doanh nghiệp Đỗ Thị Tuyết (2010) luận văn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sứ: dụng vốn luu dong tại công ty Cé phan Sông Đà 11” nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết về việc sử dụng vốn lưu động, thực trạng vẻ hiệu quả sử dụng. vốn tại Công ty cỗ phần Sông Đà 11 từ đó, rút ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty. Robert Alan Hill (2014) “Working Capital Management: Theory and Strategy” London Business School, tac phim gidi thigu vé dac tinh vén luan chuyển, vòng luân chuyên vốn trong kinh doanh, đánh giá và hiệu quả sử dụng vốn luân chuyền trong công ty.Houston (2009) “Quản ứj tài chính TP Hồ Chí Minh: Cengage Learning” Văn hóa Sài Gòn cung cấp cho người đọc các kiến thức khá toàn diện và chuyên sâu về Quản trị tải chính trong môi trường, kinh doanh toàn cầu hóa. Suesh Kumar (2012) “Evaluation of working capital management in Bajaj Allianz life Insurance” nghién citu, khao sat vé gid tri của vốn luân chuyển trong các công ty ở Ấn Độ từ đó phản ánh được những tính chất của ngành ảnh hưởng đến công tác quản trị vốn luân chuyển trong công ty.
Maness và John T. Zietlow (2005) “Short term Financial Management” Nha xuat ban South-Westem College. Tac pham da dua ra khai niệm về quản trị tài chính nói chung và quản trị vốn luân chuyền nói riêng, các công cụ nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn luân chuyền, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá quan trị vốn luân chuyền. Preve, Virginia Saria - Allende.
(2010), “Working capital management° Oxford University. Cuốn sách này cung cấp cho chúng ta những kiến thức quản trị tài chính doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng. James Sagner (2010) “Essentials of working capital management” tap trung vào việc lý giải làm sao một doanh nghiệp có thể thành công trong. những thời điểm khó khăn nhất định, với nguồn vốn dài hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn; và làm thế nào để tăng tính thanh khoản cũng như tận dụng được tối đa các nguồn lực.
James Sagner (2014) “Working Capital Management” có cái nhìn chỉ tiết trong từng chu kỳ kinh doanh, giúp các nhà quản trị cải thiện việc quản trị tài sản và nợ phải trả như là việc tối đa hóa sử dụng các dữ liệu dự báo để xác định rủi ro tốt hơn và sử dụng tối ưu nguồn vốn sẵn có. CHUONG 1 COSOLY LI VE QUAN TRI VON LUAN CHUYEN TRONG KINH DOANH 1. VON LUAN CHUYEN VA QUAN TRI VON LUAN CHUYEN 1. Khái iệm, đặc điểm, vai trò của vốn luân chuyển « Khái niệm về vẫn luân chuyễn Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản sản cố định, các công ty còn cần các tài sản luân chuyển.
Khác với tài sản cố định, tài sản luân chu) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Các tài sản luân chuyển khi xem xét chúng dưới hình thái giá trị thì được gọi là vốn luân chuyển của công ty. Cụ thể hơn, có thể hiểu vốn luân chuyển theo nghĩa rộng chính là giá trị tiền mặt, khoản phải thu, chứng khoán khả nhượng, tồn kho và chỉ phí trả trước. Đoàn Gia Dũng “lồn luân chuyển gộp bao gém giá trị của toàn bộ các tài sản lưu động, đó là các tài sản có khả năng chuyên hỏa tiễn mặt trong một chu kỳ kinh doanh, thường quy ước nhỏ hơn hay bằng một năm ” (Quản trị tài chính, 2010), Theo TS.
Bùi Hữu Phước “Vốn luân chuyển hay là vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước vẻ những tài sản lưu động hiện có của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất, vốn này luôn chuyển hóa từ giai đoạn này sang giai đoạn khác. Do sự chuyển hóa không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lau thông” (Tài chính doanh nghiệp, 2010) Như vậy, vốn luân chuyển là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, gắn liền với chu kì kinh doanh của công ty. Trong mỗi chu kỳ nó chuyền hóa qua tất cả các dạng tồn tại từ tiền mặt đến tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái ban dau là tiền mặt.
Như vậy, vốn luân chuyên được cụ thể hóa bao gồm: (¡) Hàng tồn kho được định nghĩa là tài sản trong khâu dự trữ của quá trình sản xuất kinh doanh, là loại tài sản ngắn hạn vì nó thường được bán đi trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh thông thường. Bai Hữu Phước, “Hàng tổn kho là các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp dự trừ để sản xuất hoặc đẻ bán” (2010). Cụ thể, dự trữ hàng tồn kho bao gồm dự trữ nguyên liệu, vật liệu; dự trữ thành phẩm và dự trữ hàng hóa. Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho là hàng hóa mua về để bán, công cụ dụng cụ.
(ii) Khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bắt cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao. gdm tat ca cae khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, thế chấp, ký cược, ký quỹ, tạm ứng và trả trước.
(iii) Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn; các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyên đôi thành tiền. Đặc điễm của vốn luân chuyển + Thời gian hoạt động và chu kỳ hoạt động ngắn, không quá 1 năm. + Vốn luân chuyển hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh. + Vốn luân chuyền trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình tuần hoàn luân chuyển.
+ Vốn luân chuyển chuyển hóa toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vai trò của vốn luân chuyển + Vốn luân chuyển là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một công ty cần huy động để duy trì hoạt động thường xuyên, đó là lượng tiền cần thiết để cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị trường + Vốn luân chuyển có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng, hóa + Khả năng quản lý vốn luân chuyển cảng tốt thì nhu cầu vay nợ của doanh nghiệp ngày cảng giảm. Nó còn giúp bảo đảm lượng vốn nhàn rỗi sẽ được đầu tư có hiệu quả đem lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp + Vốn luân chuyển còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.