Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng. Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP A Châu ~ CN Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP A Châu - CN Đà Nẵng. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Trước tiên, xem xét từ “toàn diện”. CRM không chỉ thuộc về lĩnh vực kinh doanh và tiếp thị.
CRM không là trách nhiệm của riêng nhóm dịch vụ khách hàng, cũng không phải là sản phẩm sáng tạo bởi nhóm công nghệ thông tin. Mặc dầu bất kỳ lĩnh vực nào đều có thể là nhà vô địch về CRM trong nội bộ tổ chức, nhưng thực ra CRM phải là phương thức thực hành kinh doanh liên quan đến mọi lĩnh vực. - Các nghiên cứu liên quan đến CRM được thực hiện nhiều từ trước. Liên quan đến nghiên cứu người viết tìm hiểu tài liệu có liên quan trong một số đề tài của các tác giả: Trương Hùng (2007), Giá trị về sự hài lòng khách hàng trước khi mua, trong khi mua và sau khi mua: tác giả đã đưa ra nhiều vị mới mẻ như phân tích hành vi khách hàng: sách lược làm hài lòng khách hàng xuất phát từ góc độ người tiêu dùng; giá trị khách hàng, giá trị doanh nghiệp, giá trị sản phẩm trong nghiên cứu quản lý doanh nghiệp; đi sâu tìm hiểu nội hàm giá trị khách hàng.
giúp doanh nghiệp nắm bắt phương hướng kinh doanh, cl sách lược làm hài lòng khách hàng để kinh doanh một cách có hiệu quả. Ngoài ra, các khái niệm có nội dung khác như: mô hình theo đuổi giá trị sinh hoạt, mắt xích giá trị sinh hoạt khách hàng, mắt xích giá trị tiêu dùng. được tiền hành phân tích và nghiên cứu cụ thẻ. Đồng thời, với việc lấy "sự hài lòng trước khi mua", "sự hài lòng sau khi mua", "sự hài lòng trong khi mua", "sự hài lòng khi sử dụng", và "sự hài lòng sau khi sử dụng" Customer Relationship Management-Kristin Anderson and Carol Kerr, 2000.
CRM là một phương pháp toàn diện nhằm thiết lập, duy trì và mở rộng. các quan hệ khách hàng. Mục tiêu chính của CRM là thu hút và duy trì được khách hàng bằng cách tạo ra những giá trị tối ưu, đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của họ. Là quá trình ra các quyết định quản trị với mục tiêu sau cùng là gia tăng giá trị của cơ sở khách hàng thông qua các mối quan hệ tốt hơn với các khách hàng dựa trên cơ sở cá biệt theo khách hàng.
Với thị trường mới, làm thế nào tìm ra đúng đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp mình hướng tới? cung cấp cho thị trường đúng sản phẩm, và đúng thời điểm? CRM cung cấp công cụ hỗ trợ phát triển, mục tiêu, thực hiện, quản lý và phân tích các chiến thị. Những nhân tô nào đưa đến quyết định mua hàng và dịch vụ của khách hàng? Những khách hàng nào đem lại phần lớn lợi nhuận cho doanh nghiệp? CRM hỗ trợ bạn quản lý các thông tin giao dịch với khách hàng theo qui trình bán hàng, quản lý các cơ hội, phân tích chu kỳ bán hàng, dự báo, và cung cấp các báo cáo phân tích bán hàng.S Nguyễn Văn Dung (2006): Quản lý quan hệ khách hàng không chỉ là một hệ thống hay một công nghệ mà còn là một cách sống. Ngày nay, khi Internet phát triển, quản lý quan hệ khách hàng vẫn duy trì được cách liên lạc theo cách cổ điển cho dù người mua - người bán chưa từng bắt tay với nhau. Quản lý quan hệ quan hệ khách hàng ngày nay sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin để nắm bắt và theo dõi các nhu cầu của khách hàng.
Và quản lý hệ thống hàng ngày nay là sự thống nhất tư duy đó trong tắt cả các bộ phận của tổ chức để mọi người đều hiểu rõ các khách hàng như hiểu thấu về quản lý quan hệ khách hàng. Chọn lựa và thực hiện chiến lược quản lý quan hệ khách hàng, tận dụng sức mạnh tiềm ẩn của quản lý quan hệ khách hàng dé giảm thiểu mâu thuẫn với khách hàng và duy trì mối quan hệ trong những trường hợp có mâu thuẫn phát sinh. Trần Đình Hải (2005), Bán hàng và quản trị bán hàng: nghiên cứu các hoạt động tổ chức, xây dựng, và quản lý hoạt động của lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp. Kiến thức và vận dụng tốt các kỹ năng cơ bản về quản trị bán hàng, nhận thức về người quản lý bán hàng và nhân viên bán hàng trong công ty, nắm được cách thức xây dựng và quản trị đội ngũ bán hàng, hiểu được quy trình mua hàng và các mối quan hệ với khách hàng, nắm vững các kỹ năng lãnh đạo, tuyển dụng, huấn luyện, và đánh giá thành tích lực lượng bán hàng, nhận thức được tương lai phát triển của quản trị bán hàng.
'Vương Linh, 2006, Tiếp cận khách hàng: là một doanh nghiệp của thời đại mới, nên đặt sản phẩm sang một bên, giành công sức đẻ nghiên cứu về nhu cầu khách hàng. Không nên chỉ nghĩ đến việc bán hàng của mình mà cũng nên bán những sản phẩm mà khách hàng cần mua; không nên nghiên cứu về những chính sách giá mà nên tìm hiểu xem khách hàng đồng ý trả bao. nhiêu cho sản phẩm đó, không nên quá chú ý đến sách lược kênh lưu thông sản phẩm đó, không nên quá chú ý đến sách lược kênh lưu thông sản phẩm mà nên nghiên cứu làm thế nào đề thuận tiện cho khách hàng nhất. Tóm lại, phải nghĩ đến những điều mà khách hàng nghĩ, lo những điều khách hàng lo.
Tuy nhiên, vẫn có thê phát sinh một số vấn đề. Trong thời đại tiêu dùng ngày càng cảm tính hoá hiện nay, nhu cầu của khách hàng cũng không ngừng thay a thế việc nắm vững tâm tư khách hàng ngày càng khó khăn. Nếu doanh nghiệp không đối thoại trực tiếp với khách hàng sẽ khó thé tim hiểu được khách hàng, từ đó dễ bị khách hàng “lăng quên”. Vì thế, các doanh nghiệp phải tiếp cận với khách hàng, bằng mọi cách để tiếp cận với họ.
Để bộ phận bán hàng của doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng, cuốn sách này đưa ra một loạt các phương án giải quyết, vừa hiểu hơn về khách hàng một cách toàn diện, chủ động “xung kích” giành được nhiều khách hàng hài lòng, khách hàng sẽ luôn trung thành, tạo mối quan hệ mới với khách hàng, coi ý kiến đóng góp là quà tặng. Các phương án này sẽ giúp doanh nghiệp từng bước tiếp cận khách hàng, từ đó nắm bắt được tâm lý người mua. - Liên quan đến thông tin CRM, có rất nhiều công trình nghiên cứu, báo cáo để tìm hiểu. Một số tài liệu trên đã nêu được những nhân tố ảnh hưởng, những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai CRM và một số tài liệu có nội dung nghiên cứu chuyên biệt với mục tiêu phát triển kinh doanh, phát triển dịch vụ.
Các tài liệu là cơ sở tham khảo để đề tài thực hiện bao quát vấn đề về CRM tại Ngân hàng thương mại cô phần A Chau - CN Đà Nẵng. Và tại sao Ngân hàng TMCP Á Châu ~ CN Đà Nẵng lại có nhiều khách hàng - bí mật nằm trong câu trả lời “chính là nhờ có CRM”” CHUONG 1 CO SO Li LUAN VE QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG 1. KHAI NIEM QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG (Customer Relationship Management - CRM) Thuat ngit CRM xuat hién lan đầu trên các phương tiện thông tin dai chúng tại Mỹ là vào năm 1989 nhưng mãi đến năm 2000 thuật ngữ này mới được các phương tiện thông tin đại chúng đề cập nhiều. Gần đây, hầu hết các nhà quản lý thành đạt đều thừa nhận CRM chính là công cụ để chiến thắng trong nền kinh tế định hướng vào khách hàng.
Thực tế cho thấy rất nhiều công ty cùng kinh doanh một mặt hàng hay một dịch vụ nhưng có công ty thì thành công còn công ty khác thì thất bại. Thành công đơn giản là vì công ty bán được nhiều sản phẩm do có nhiều khách hàng và thất bại là vì ngược lại. Nhưng tại sao công ty lại có nhiều khách hàng - bí mật nằm trong câu trả lời “chính là nhờ có CRM” Các nghiên cứu cũng cho thấy: © Dé ban được sản phẩm /dịch vụ cho một khách hàng mới chỉ phí gấp hơn 6 lần so với một khách hàng cũ. Một khách hàng không thoả mãn sẽ chia sẻ sự khó chịu của họ cho từ §-10 người khác.
® Và 70% khách hàng có khiếu nại sẽ vẫn trung thành với công ty nếu. khiếu nại của họ được giải quyết thoả đáng. Như vậy, khách hàng là tài sản vô cùng quan trọng đối với một tổ chức. Các tổ chức cần giữ được càng nhiều khách hàng cũ càng tốt và có thêm nhiều khách hàng mới.
Đề làm được như vậy các công ty đang ra sức củng cố các quan hệ với khách hàng nhằm tạo dựng các quan hệ cá nhân với khách hàng. Mục tiêu chính của CRM là thu hút và duy trì được khách hàng bằng cách tạo ra những giá trị tối ưu, đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của họ. CRM quản lý danh mục khách hàng, các thông tin cơ sở như địa chỉ, điện thoại, email, người liên hệ của khách hàng, phân tích quá trình giao dịch với khách hàng, từ những cuộc tiếp xúc đầu tiên đến lần mua hàng gần nhát, phân tích nhu cầu của khách hàng để đề xuất chào hàng tiếp theo.