CHƯƠNG 1 22 CHUONG 2. THIET KE NGHIEN CUU. MO HINH NGHIEN CU. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:.
CÁC BIÊN TRONG MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG. Biến phụ thuộc ~ Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các biến đôc lập của mô hình-thanh khoản của doanh nghiệp. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU a 29 KET LUAN CHUONG 2. KET QUA NGHIEN COU.MOTA VA KIEM BINH DU LIEU TRƯỚC KHI HOI QUY 31 3. Mô tả dữ liệu.Phân tích tương quan giữa các biến.
PHAN TÍCH HÔI QUY 33 3. Phân tích hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc ROA. Phân tích hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc ROE 35 3. Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy tối ưu 36 3.
Hồi quy ROA, ROE theo ước lượng bình phương tổng quát khả thí FGLS. is — - oss AZ 3. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ DIỄN GIẢI Ý NGHĨA. SO SÁNH KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.
48 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. H HH Hee 2 CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. THẢO LUẬN KẾT QUÁ.
coe sreeseo ST 4. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Đối với doanh nghiệp. Đi với Ngân hàng.
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước. HAN CHE CUA DE TAL 37 4. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 57 PHAN KET LUAN CHUNG 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1. | Tóm tắt kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây 19 Bảng 2. | Bảng tóm tắt các giả thiết nghiên cứu. | Tóm tắt các biễn nghiên cứu và cách đo lường, 2 Bảng 31 Thông kê mô tả dữ liệu các biến được sử dụng trong | ;¡ mô hình Bảng 32 Nan tương quan giữa ROA với các biến trong mô.
Ne tin tương quan giữa ROE với các biến trong mô. 2 " Tông hợp kết quả hồi quy theo 3 mô hình OLS, FEM, |_ ;„ REM cho ROA Bảng 3⁄5 Tổng hợp kết quả hồi quy theo 3 mô hình OLS, FEM, 35 REM cho ROE Bane 3.6 Km din sự bằng nhau của các tác động có định đối |_ 6 Bảng 37 Bảng kiêm định sự bằng nhau của các tác động cố định. 37 đối với ROE Bảng 3. | Kết quả kiêm định hausman Test với ROA.
| Kết quả kiểm định hausman Test với ROE 38 Bảng 3. | Thống kê trị F-statistic theo kết quả hồi quy với ROE 38 Bảng 3. | Kết quả kiểm định đa cộng tuyến với ROA. | Kết quả kiểm định đa cộng tuyến với ROE 40 Bảng 313 Kiểm định tự tương quan theo Breusch - Godftey với |_ „¡ ROA Kiểm định tự tương quan theo Breusch ~ Godfrey với Bang 3.
| Kết quả kiểm định White với ROA. | Kết quả kiểm định White voi ROE a2 Bang 3. | Két qua hoi quy theo phuong pháp EGLS với ROA 43 Bảng 3.18, | Kết quả hồi quy theo phương pháp EGLS với ROE.19 "¬ kết quả hồi quy ROA và ROE theo mô hình |_ „„ Bảng 320. ` sinh 8 thuyết ban đầu với kết quả nghiên cứu đối 46 Bảng 321.
Se sinh 8 thuyết ban đầu với kết quả nghiên cứu đối 4 Bang 3. | So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước. | Bảng thống kê mô tả dữ liệu các biến rút gọn 51 Bang 4.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu rút gọn với ROA, ROE 52 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tà Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp luôn được các nhà quản trị và nhà đầu tư quan tâm.
Có nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp, trong đó tính thanh khoản có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không? đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng. như thế nào? Mặc dù có một số nghiên cứu đã được thực hiện, nhưng đến nay tính thanh khoản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở các nước khác nhau, các nghiên cứu cho kết quả khác nhau và chưa được công. nhận hoàn toàn. Vậy ở Việt Nam ảnh hưởng của tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như thế nào? Thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung, Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là kênh huy động vốn rất hiệu quả, dé phục vụ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp niêm yết.
Giá trị doanh nghiệp được định giá cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả hoạt động, cấu trúc tài chính, động lực tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp. nhà quản trị trong quản lý điều hành doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, giúp nhà đầu tư thấu hiểu một phần về doanh nghiệp, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Công ty phi tài chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Công ty phi tài chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung cơ bản sau: - Tìm hiểu và hệ thống các lý thuyết cơ bản về tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của Công ty; - Xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Công ty phi tải chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng.
khoán thành phố Hồ Chí Minh; - Tiến hành phân tích, đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng của tính thanh khoản tới hiệu quả hoạt động; từ đó rút ra một số kết luận và hàm ý chính sách đối với các Công ty, các chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ~ Đối tượng nghiên cứu: Tính thanh khoản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Công ty phi tài chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hỗ Chí Minh. ~ Phạm vi nghiên cứu: + Nội dung đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Công ty phi tải chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phó Hồ Chí Minh. + Giới hạn quy mô mẫu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu với 228 Công ty Cổ phần phi tài chính niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chi Minh (Hose).
+ Giới hạn thời gian: trong khoảng thời gian 5 năm từ 01/2013 — 12/2017 4. Mô hình và phương pháp nghiên cứu Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu này sử dụng mô hình Nghiên cứu mô tả. Với ưu điểm chính của nghiên cứu mô tả là nó sử dụng dữ liệu định tính và định lượng để phân tích, đo lường, giúp mô tả và đánh giá mối quan hệ tác động của một hoặc. nhiều biến độc lập đến biến phụ thuộc được chọn.
Từ đó đưa ra giải đáp cho các mục đích nghiên cứu và hàm ý chính sách. * Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu định tính được tác giả sử dụng dé lựa chọn các biến độc lập và các biến phụ thuộc trong nghiên cứu. Biến phy thuộc được chọn là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phi tài chính, thông qua chỉ số các chỉ tiêu tài chính là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE; Các biến độc lập được chọn là tính thanh khoản thông qua các chỉ số là tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH), tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR - Current ratio), tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán (OCER - Operating Cash Flow Ratio) * Phuong pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng là phương pháp hồi quy tuyến tính bội đa biến giữa Biến phụ thuộc được chọn là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và các biến độc lập được chọn là tính thanh khoản để nghiên cứu. Các mô hình được sử dụng là mô hình hồi quy theo phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất OLS, mô hình tác động cố định FEM (Fixed Effect Model), mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random Effect Model).
Sử dụng phần mềm Eviews để tiến hành phân tích định lượng, kiểm tra lựa chọn mô hình tối ưu, kiểm định và khắc phục khuyết tật của mô hình và hành hồi quy. Dữ liệu dạng bảng (panel data) được thiết lập để áp dụng. Tiến hành phân tích, đo lường, đánh giá, mô tả xem liệu các biến độc lập có tác động lên biến phụ thuộc không? Tác đông thuận, nghịch, mạnh yếu như thế nào? 5. Bố cục đề tài: Chương l: Cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu trước đây Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Hàm ý chính sách CHUONG 1 CO SO LY THUYET VA NHUNG NGHIEN CUU TRUOC DAY 1.1, MOT SO KHAI NIEM VE HIEU QUA HOAT DONG VA TINH THANH KHOAN Hiệu quả hoạt động của các công ty luôn là chủ đề đã thu hút rất nhiều sự quan tâm từ các chuyên gia tài chính, các nhà nghiên cứu, các cỗ đông đến các nhà quản trị doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động của một công ty có thể được phân tích thông qua các chỉ tiêu tài chính về khả năng sinh lời, tăng trưởng cổ tức, doanh số bán hàng, thu nhập từ đầu tư vv. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn nhiều tranh luận về hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty (Liargovas & Skandalis, 2008) [12] 1.1, Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo quan điềm của nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith (1723- 1790) [10], cho rằng: “Hiệu quả - Kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Với cách tiếp cận này, việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thuần túy dựa vào có tiêu thụ được sản phẩm hay không. Quan điểm này chưa phân định rõ hiệu quả và kết quả kinh doanh khi chưa tính đến yếu tố chỉ phí để đạt được kết quả kinh doanh đó.
Theo Iswatia & Anshoria (2007) [13] hiệu quả hoạt động của một tổ chức đạt được thông qua việc quản lý các nguồn lực bằng một số cách thức. khác nhau để phát triển lợi thế cạnh tranh. Theo Paul A Samuemlson (1915-2009) [14] viết trong cuốn Kinh tế học chỉ ra: “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của. nên kinh tế để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người”.
Theo cách tiếp cân này, đã chỉ rõ được hai đặc tính của phạm trù hiệu quả đó là sử dụng tối ưu các nguồn lực và mục đích của hoạt động.