Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo các báo cáo thống kê trong ngành giáo dục nghề nghiệp, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tại nhiều địa phương mới chỉ đạt khoảng 20% đến 25%, dẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu lao động kỹ thuật chất lượng cao. Nhiều doanh nghiệp phản ánh tình trạng sinh viên tốt nghiệp hệ trung cấp, cao đẳng còn thiếu hụt kỹ năng thực hành và kỹ năng mềm, gây lãng phí lớn về thời gian và chi phí tái đào tạo.

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình được thành lập theo Quyết định số 2287/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở nâng cấp từ Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình với bề dày lịch sử hơn 40 năm xây dựng và phát triển. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự bất cập giữa chất lượng đào tạo thực tế của nhà trường với đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường lao động tại tỉnh Hòa Bình và khu vực Tây Bắc.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục, phân tích toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo của trường giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019-2021. Phạm vi không gian nghiên cứu thực hiện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình; phạm vi thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 6 năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 80% và hoàn thiện 100% quy trình đảm bảo chất lượng nội bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên các lý thuyết quản trị chất lượng hiện đại hàng đầu thế giới. Theo quan điểm của Joseph Juran và Frank Gryna, chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp đối với nhu cầu của người sử dụng. Nhà lý thuyết Armand Feigenbaum khẳng định chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên trải nghiệm thực tế, trong khi Edwards Deming nhấn mạnh chất lượng đào tạo là độ đồng đều và độ tin cậy nhằm tối ưu hóa chi phí và đáp ứng thị trường.

Khung phân tích trung tâm của luận văn vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 khía cạnh cốt lõi:

  • Sự tin tưởng (Reliability): Thể hiện khả năng cung ứng dịch vụ chính xác, uy tín chuyên môn và việc thực hiện đúng cam kết chuẩn đầu ra.
  • Sự phản hồi (Responsiveness): Thể hiện sự sẵn sàng hỗ trợ, tính kịp thời và thái độ phục vụ người học của cán bộ, giảng viên.
  • Sự đảm bảo (Assurance): Thể hiện năng lực chuyên môn, phong cách sư phạm tạo dựng niềm tin cho học viên.
  • Sự cảm thông (Empathy): Thể hiện sự quan tâm chu đáo đến từng cá nhân người học và sự thấu hiểu nguyện vọng của xã hội.
  • Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua cơ sở vật chất, hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện và trang thiết bị thực hành.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp hệ thống 8 tiêu chí và 50 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các khái niệm nền tảng bao gồm: quá trình đào tạo nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ đào tạo, sự hài lòng của người học và giá trị gia tăng của nguồn nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học, số liệu thống kê tuyển sinh, hồ sơ nhân sự và báo cáo tài chính giai đoạn 2013-2017 của các phòng ban chuyên môn trong nhà trường.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 6 năm 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 300 phiếu khảo sát hợp lệ phát trực tiếp tới học sinh, sinh viên các lớp hệ chính quy đang học tập tại trường thông qua giáo viên chủ nhiệm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm độ bao phủ khách quan trên tất cả các khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật Nông Lâm và Công nghệ thông tin.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm và lượng hóa tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác từng thang đo khoảng cách chất lượng theo mô hình SERVQUAL, từ đó xác định rõ các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo của trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tổ chức và nguồn nhân lực, nhà trường hiện có tổng biên chế 76 người, trong đó đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu và kiêm giảng là 49 người (chiếm 64,47%), đội ngũ nhân viên phục vụ hành chính là 27 người (chiếm 35,53%). Cơ cấu giảng viên có độ tuổi trẻ chiếm tỷ lệ cao, tạo sự năng động nhưng còn thiếu hụt chuyên gia đầu ngành có thâm niên trên 15 năm kinh nghiệm thực tiễn.

Thứ hai, về khía cạnh phương tiện hữu hình, cơ sở vật chất nhà trường sở hữu 1 giảng đường 2 tầng, 2 giảng đường 4 tầng, thư viện 2 tầng và khu nhà xưởng thực hành 4 tầng. Kết quả khảo sát ghi nhận 45,5% sinh viên hài lòng với hệ thống phòng học lý thuyết, trong khi 29,6% đánh giá trang thiết bị thực hành chỉ ở mức trung bình, đạt điểm bình quân 3,33 trên thang điểm 5.

Thứ ba, về khía cạnh sự đảm bảo và sự phản hồi, tiêu chí sự đảm bảo chỉ đạt mức điểm trung bình 2,89 trên 5 điểm, với 29,52% sinh viên đánh giá không tốt và 22,47% đánh giá rất không tốt về kỹ năng truyền đạt và ứng dụng công nghệ mới của giảng viên. Tiêu chí sự phản hồi đạt điểm bình quân 3,02 trên 5 điểm, trong đó có 41,41% sinh viên nhận định ở mức trung bình và 29,96% đánh giá chưa hài lòng về tốc độ giải quyết thủ tục học vụ.

Thứ tư, về khía cạnh sự cảm thông và sự tin tưởng, mức độ cảm thông đạt điểm bình quân 3,23 trên 5 điểm với 39,65% sinh viên hài lòng về sự tận tình của cố vấn học tập. Tuy nhiên, sự tin tưởng của người học chỉ có 37,44% đánh giá trung bình và 43,17% đánh giá chưa cao do tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng còn phát sinh và cơ hội việc làm sau tốt nghiệp chưa được bảo đảm chắc chắn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ nguồn vốn ngân sách đầu tư cho thiết bị thực hành công nghệ cao còn hạn hẹp, chương trình đào tạo chưa được cập nhật kịp thời theo biến động của thị trường lao động. Mối liên kết giữa nhà trường với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình còn lỏng lẻo, chủ yếu dừng lại ở việc gửi sinh viên đi kiến tập ngắn hạn thay vì hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại các trường đại học ở Hà Nội (nơi điểm hữu hình đạt khoảng 3,33/5 điểm và điểm cảm thông đạt 3,23/5 điểm), kết quả tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình cho thấy những nét tương đồng về sự đánh giá tích cực đối với thái độ giảng viên, nhưng bộc lộ khoảng cách rõ rệt ở chỉ số đảm bảo đầu ra chuyên môn (chỉ đạt 2,89/5 điểm).

Để phục vụ công tác quản trị trực quan, dữ liệu khảo sát 5 thành phần SERVQUAL có thể được trình bày thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) nhằm làm nổi bật độ lệch giữa kỳ vọng của người học và năng lực đáp ứng thực tế. Đồng thời, bảng tổng hợp biến động tuyển sinh và kết quả rèn luyện 5 năm (2013-2017) sẽ minh họa rõ nét mối tương quan giữa chất lượng giảng dạy và tỷ lệ duy trì sĩ số của các khóa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới cấu trúc chương trình và phương pháp giảng dạy. Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo chỉ đạo các khoa chuyên môn tái cấu trúc khung chương trình theo tỷ lệ 70% thực hành và 30% lý thuyết, chuyển đổi từ phương pháp thuyết giảng thụ động sang đào tạo theo năng lực thực hiện và xử lý tình huống thực tế. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người học về chương trình lên trên 85% trước năm 2021.

Thứ hai, phát triển và chuẩn hóa năng lực đội ngũ giảng viên. Phòng Hành chính - Tổ chức xây dựng kế hoạch định kỳ cử ít nhất 15 lượt cán bộ, giáo viên đi thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất và viện nghiên cứu mỗi năm. Phấn đấu đến năm 2025, 100% giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt trên 60%.

Thứ ba, tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất. Nhà trường cần huy động đa dạng nguồn vốn hợp pháp giai đoạn 2019-2021 để nâng cấp 100% phòng máy tính, bổ sung các mô hình thực hành nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng hệ thống thư viện điện tử dùng chung, đảm bảo 100% các môn học chuyên ngành có đầy đủ giáo trình chuẩn.

Thứ tư, thiết lập mối quan hệ hợp tác chiến lược với mạng lưới trên 20 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Hòa Bình. Ký kết các thỏa thuận hợp tác đào tạo theo địa chỉ, tổ chức ngày hội việc làm hàng năm và cam kết hỗ trợ tối thiểu 80% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng sau khi ra trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Tài liệu cung cấp quy trình 9 bước khảo sát sự hài lòng của người học và khung tiêu chuẩn kiểm định GDNN, giúp lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch tự kiểm định và nâng cấp cơ sở vật chất đồng bộ.

Nhóm 2: Giảng viên và nghiên cứu viên thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Luận văn đóng vai trò là một tài liệu học thuật giá trị, cung cấp case study thực tế về việc ứng dụng thang đo SERVQUAL trong việc đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo tại một trường cao đẳng công lập địa phương.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình. Công trình là căn cứ thực tiễn tin cậy phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và ban hành chính sách phân bổ ngân sách đào tạo nhân lực giai đoạn 2020-2030.

Nhóm 4: Học viên cao học và sinh viên năm cuối ngành Quản trị. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp thiết kế mẫu nghiên cứu 300 phiếu, kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp chuỗi 5 năm và cách thức xây dựng hệ thống giải pháp quản trị khả thi.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình?
Luận văn giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động sau khi trường được nâng cấp lên trình độ cao đẳng từ năm 2015. Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế về cơ sở vật chất và phương pháp dạy học, từ đó đưa ra giải pháp nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên 80%.

Mô hình lý thuyết nào được sử dụng để đánh giá chất lượng đào tạo trong nghiên cứu?
Tác giả ứng dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman gồm 5 thành phần: Sự tin tưởng, Sự phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông và Phương tiện hữu hình. Kết hợp với Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH gồm 8 tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, mô hình giúp đo lường chính xác mức độ thỏa mãn của người học.

Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu của luận văn được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 300 phiếu khảo sát phát trực tiếp tới học sinh, sinh viên hệ chính quy thuộc các khoa chuyên môn trong thời gian từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 6 năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ 5 năm giai đoạn 2013-2017 của nhà trường.

Chỉ số nào nhận được đánh giá thấp nhất từ người học trong quá trình khảo sát?
Khía cạnh Sự đảm bảo nhận mức đánh giá thấp nhất với điểm trung bình 2,89 trên thang điểm 5, trong đó có 29,52% sinh viên đánh giá không tốt và 22,47% đánh giá rất không tốt. Nguyên nhân do kỹ năng thực hành và phương pháp truyền đạt của một bộ phận giảng viên chưa theo kịp yêu cầu công nghệ hiện đại.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn hướng tới những mục tiêu cụ thể nào giai đoạn 2019-2021?
Hệ thống giải pháp đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của sinh viên lên trên 85%, tăng cường thời lượng thực hành lên mức 70% chương trình, cử tối thiểu 15 lượt giảng viên đi bồi dưỡng thực tế tại doanh nghiệp mỗi năm và kết nối với mạng lưới hơn 20 doanh nghiệp để bảo đảm đầu ra việc làm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục và vận dụng thành công mô hình SERVQUAL vào bối cảnh trường cao đẳng công lập địa phương.
  • Phân tích toàn diện thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình qua dữ liệu 5 năm (2013-2017) và khảo sát thực tế trên 300 học sinh, sinh viên.
  • Nhận diện rõ 4 điểm nghẽn chính về trang thiết bị thực hành (điểm đánh giá 3,33/5), năng lực đảm bảo chuyên môn (điểm đánh giá 2,89/5), công tác quản lý và mức độ gắn kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2019 đến năm 2021, hướng tới mục tiêu 100% môn học có giáo trình chuẩn và trên 80% sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp và kiểm định chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn khu vực ASEAN.

Công trình luận văn của tác giả Lê Thị Thùy Linh là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và học viên cao học. Quý độc giả và các đơn vị đào tạo hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí và các khuyến nghị trong luận văn để nâng tầm chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong kỷ nguyên mới.