Mở đầu - Giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu. ý nghĩa thực tiên của đê tài, phạm vi nghiên cứu của đê tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Cung cấp các cơ sở lý thuyết về nhà quản lý dự án, phong cách lãnh đạo, phong cách lãnh đạo của nhà quản lý dự án, các tiêu chí đo lường kết quả thực hiện dự án, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo của nhà quan lý dự án, tương tác nhóm dự án và thành quả du án, sau đó thiết lập các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu — Trình bày phương pháp dé thực hiện nghiên cứu này. Gồm các phân thiết kế nghiên cứu, thiết kế mẫu, kế hoạch phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và kiến nghị - Chương này trình bày các kết quả phân tích thống kê, gồm các phan chính như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang do, mức độ phù hợp của tong thé mô hình.
Chương 5: Kết luận - Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị và đề xuât, cũng như nêu nên những hạn chê của nghiên cứu. [3] 2 CHUONG 2: CO SO LY THUYET tư SRY tt,5nee AR Yakee es N : Pa RS OR : » § See HSS’ RTS ERROR SR Bey SS ae SROs wag B. GEEEA RY SY CEP Ah Dự án: Theo tài liệu Hướng dan về những kiến thức cốt lõi trong Quan lý dự án PMBOK ~ Lần xuất bản thứ 5 (PMI,2013) của Viện Quản lý Dự án (PMI) định nghĩa: Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ hay kết quả đặc thù. - Tinh chất tam thời: Tạm thời nghĩa là mọi dự án đều có một thời gian bắt đầu và kết thúc xác định.
Dự án luôn luôn có thời điểm bat dau và thời điểm kết thúc, dự án chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định. Dự án kết thúc khi các mục tiêu của dự án đã đạt được, hoặc sau một thời gian thực hiện, các mục tiêu của dự án được nhận thức rố là không thể thực hiện được hoặc không còn cần thiết nữa. Dac tính tạm thời của dự án còn thé hiện ở tổ chức nguồn lực. Khi dự án được thiết lập, một số nhân viên (của tô chức) được tam thời điều chuyền sang làm dự án cho đến khi dự án kết thúc, tất cả những thành viên của dự án sẽ không còn có trách nhiệm về dự án nữa.
- Tinh chất đặc thù: Đặc thù có nghĩa là sản phẩm, dịch vụ hay kết quả là khác nhau trong một số cách phân biệt từ tat cả các sản phẩm, dịch vụ hay kết qua tương tự. Các sản pham/ dich vu cua dự án thường mang nhiều đặc tinh mới, không giống với các sản phẩm/dịch vụ đã từng có. Ngoài ra, tính chất đặc thù còn thê hiện ở các tiền trình mà trước đó chưa từng được làm. Clifford và Eric (được trích dẫn bởi Bodicha, 2015), định nghĩa dự án là một quá trình gom nhiéu công tac phức tap, có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã để ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực, ngân sách và hoàn thành các tiêu chí kỹ thuật được thiết kế đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tóm lại có thể định nghĩa: Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được thực hiện nhăm đạt được mục tiêu dé ra trong điêu kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngần sách. [9] Quản lý dự án: theo tài liệu Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quan ly dự án PMBOK - Lần xuất bản thứ 5 (Project Management Institute, 2013) của Viện Quản lý Dự án (PMI) định nghĩa: Quan ly dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhăm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suôt vòng đời của dự án đê dự án đạt được những mục tiêu đê ra.2 Sự thành công cúa quản lý dự án ngành Công Nghệ Thông Tin CNTT là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyên đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin là tap hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ ki thuật hiện đại - chu yếu là ki thuật máy tính và viễn thông - nhằm tô chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiêm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”.
Dự án CNTT là các dự án liên quan đến ngành CNTT. Nội dung cơ bản của các dự án đó đều xoay quanh các van đề về phan cứng, phần mềm, sự tích hợp giữa phan cứng/phân mềm va con người. Cụ thé hon, đó là những công việc liên quan đến chon mua hoặc/và phân tích, thiết kế, xây dựng và tích hợp hệ thống máy móc, tổ chức thông tin, xây dựng các ứng dụng, đảm bảo trao đôi giữa các hệ thống. cũng như đào tạo người sử dụng vận hành Sự thành công của dự án là một chủ đề thường xuyên được thảo luận nhưng vẫn chưa đi đến một thống nhất chung, việc định nghĩa sự thành công của dự án là rất khó khăn (Liu and Walker, 1998) vì ba lý do: - Mot, không có sự rõ ràng trong việc làm thé nào để do lường sự thành công của dự án vì các bên cảm nhận sự thành công hay thất bại của dự án là khác nhau.
[10] - Hai,cac yêu tô thành cong va that bại cua dự an là không giông nhau trong các nghiên cứu trước đây. - Ba, đôi với môi bên tham gia thì mục tiêu và sự ưu tiên được xác định khác nhau trong các giai đoạn khác nhau cua dự án. Không có một tiêu chuẩn thống nhất dé xác định một dự án thành công và các tiêu chí quyết định sự thành công của dự án, điều này còn tùy thuộc vào đặc trưng của từng dự án (Westerveld, 2013), vì vậy tiéu chí danh giá sự thành công cua dự án có nhiều quan điểm khác nhau tùy vào cách đánh giá và loại dự án (Chi tiết tham khảo Phụ lục 2). Theo quan điểm của Baccarini (1999) thì cho rằng sự thanh công của du án (project success) bao gồm 02 thành phan là /hành công của quản lý dw án (project management success) và sự thành công của sản phám dự án (project product success) Project success_ .œai HN fa,= *Project product success \ oe Necsuccess \ — —Z —__ a — -— Hình 2.1: Các thành phân của sự thành công của dự án theo Baccarini (1999) Baccarini nỗ lực định nghĩa sự thành công của dự án nhận diện ra 4 đối tượng: mục tiêu (Goal), kết qua (Purpose), dit liệu đầu vào (Input) và dữ liệu ra (Output); tác giả cho rang sự thành công của đự án (project success) bao gồm 02 thành phan là thành công của quản lý dự án (project management success) và thành công của sản phẩm dự án (project product success).
Trong đó: - Thanh công cua quản lý dự án có 03 thành tỗ quan trọng: = Đáp ứng được thời gian, chi phí và chất lượng: = Chất lượng của các qui trình quản lý dự án. [11] = Sự hài lòng của các bên liên quan (Chu yếu là khách hàng và nhóm dự án) liên quan đến quá trình quản lý dự án. - Sy thành công của sản phẩm dự án có 03 thành tô quan trọng: =» Mục tiêu cua dự án = Kết quả của dự án “". Sự hài lòng của các bên liên quan.
Product Success Project Management Success < > < > —— ———> ——— Goal | Purpose ' Outputs ' Inputs + > Project Success Hình 2.2: Mô hình đánh giá sự thành công của dự án theo Baccarini (1999) Theo Muller (2005) sự thành công của quản lý dự án dễ đo lường hơn sự thành công cua đự án vi nó ít phức tạp và có thé đánh giá tại thời điểm dự án kết thúc. Đối với đặc trưng ngành CNTT, sự thành công là một khái niệm không được rõ ràng như trăng và đen (Wateridge, 1998). Dự án CNTT thành công có thể được xem như là sự tong hợp cua qua trình thực hiện thành công dự án và sự thành công của hệ thống. Theo Westhuizen, Fitzgerald, & Coast (2005) trong nỗ lực kết hợp các định nghĩa thành công của dự án theo cách nhìn truyền thống (bao gôm 02 thành phan là thanh công của quản lý dự án và sự thành công của sản phẩm dự án) và mô hình sự thành công của dự án Hệ thống thông tin của DeLone và McLean: - _ Đối với thành công của quản lý dv án, tác giả đưa ra mô hình sự thành công theo quan điểm truyền thống và mô hình sự thành công theo quan điểm truyền thống mở rộng: [12] Mô hình đánh giá thành công của quan lý dự an Mo hình đánh giá thành công của quản lý dự an (quan điềm truyền thong) (quan điềm truyền thông mở rộng) Đáp ứng các yêu câu Đáp ứng các yêu cầu Đúng tiễn độ chât lượng và chức Đúng tiễn độ TH ` Sự hài lòng của chất§lượng° và chức R năng kỹ thuật các bên liên quan năng kỹ thuật Chat lượng của các qui trình quản lý dự án Đáp ứng ngân sách Đáp ứng ngân sách Hình 2.3: Định nghĩa thành công của quản lý dự án theo quan điểm truyền thống Nguôn: Tác giả tổng hợp từ nghiên cứu của Westhuizen, Fitzgerald, & Coast (2005) và Baccarini (2004) - _ Đối với thành công của sản phẩm dv án: Xem xét từ một trường hợp, néu xem xét ở khía cạnh quản lý dự án, dự án vượt quá thời gian và chi phí cho phép được coi là thất bại, tuy nhiên sản phẩm tạo ra có thé là một sự thành công.
Vì vậy, ngay cả mô hình đánh giá sự thành công theo quan điểm truyền thông mở rộng vẫn không đủ dé đo lường sự thành công của dự án vì nó bỏ qua các yếu tố liên quan đến sản phẩm như: = Sản phâm hay các giá trị gia tăng (Baccarini 1999, Thomsett 2003); ". Sự hài lòng của người sử dụng (Jiang, Klein & Discenza 2002).