Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng Thương mại. - Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất nông. nghiệp tại Chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Linh. - Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất nông.
nghiệp tại Chỉ nhánh NHNọ& PTNT huyện Vĩnh Linh 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để việc triển khai nghiên cứu đề tài có khoa học và logic tác giả luận văn đã tìm hiểu, tham khảo các luận văn khoa học của các tác giả đã thực hiện trước đó, có liên quan đến đề tài và đã được công nhận. Đây là những tài liệu mang tính chất tham khảo đề giúp cho tác giả luận văn có cái nhìn tông quát, phát huy những điểm nỗi bật trong nghiên cứu, khắc phục những tỔn tại và tìm ra hướng đi mới cho đề tài của mình. ~ Tác giả: Nguyễn Văn Thanh (2012).
Đề tai: “Mo rng cho vay ho san xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện An Nhơn” Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã vận dụng lý luận về những đặc trưng của hộ sản xuất, vận dụng những lý luận về tín dụng hộ sản xuất để phân tích đánh giá thực trạng, việc đầu tư cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện An Nhơn. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ sản xuất ở Huyện An Nhơn. Đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại trong thời gian qua trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp cho vay hộ sản xuất nhằm góp phần thúc đây hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện An Nhơn - Tác giả: Đinh Viết Châu Khoa (2012).
Dé tai: “Mo réng cho vay hộ sản xuất thuộc lĩnh vực Nông nghiệp — Nông thôn tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa Vang”. Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích những vấn đề có tính lý luận cơ bản về mở rộng. cho vay hộ sản xuất thuộc lĩnh vực nông nghiệp ~ nông thôn của ngân hàng thương mại.
Trong chương 2 tác giả đã sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh để phân tích thực trạng cho vay và đánh giá các kết quả s thống kê trong quá khứ từ đó rút ra những kết quả đạt được, một số hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa Vang để làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả và mở rộng cho vay của Ngân hàng. Tác giả: Nguyễn Hoàng Thịnh (2012). Đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tinh Dak Lak” Luan vin Thac si quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Trong đề tài này, tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận về hộ sản xuất và mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
Phân tích đánh giá thực trạng đầu tư tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày, rút ra những trở ngại khó khăn trong việc mở rộng tín dụng hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Từ những phân tích trong chương 2, tác giả đã đề ra các giả pháp cụ thể nhằm mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lãk. Tác giả: Trần Thị Thu Hiền (2012). Đề tài: * Phát triển cho vay đối với hộ sản xuất tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hộ sản xuất và mở rộng phát triển cho vay trong đầu tư tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại Trong chương 2, tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư tín dụng hộ sản xuất ở Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và nêu lên xu hướng phát triển trong thời gian đến. Qua đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển tín dụng hộ sản xuất tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông, thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MO RONG CHO VAY DOI VOI HO SAN XUAT NONG NGHIEP CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
HOAT DONG CHO VAY DOI VOI HQ SAN XUAT NONG NGHIEP CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Khái niệm, đặc điểm hộ sản xuất nông nghiệp a. Khái niệm hộ sẵn xuất nông nghiệp Hộ sản xuất ra đời, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của gia đình trong xã hội. Thuật ngữ gia đình được hiểu như sau: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống, hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau.
Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 cũng nêu rõ: “Ở2 gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” Qua các phân tích trên ta có thẻ thấy hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ với nhau về mặt nhân thân và tài sản. Về mặt nhân thân hộ gia đình thường được hiễu là tập hợp một số người, một nhóm người dựa trên cơ sở hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, những người này có quyền và nghĩa vụ với nhau cùng nhau xây dựng gia đình, nuôi dạy thế hệ trẻ và chăm sóc người cao tuổi dưới sự giúp đỡ của nhà nước và xã hội. VỀ mặt tài sản, tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận.
Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình. Về mặt pháp lý, hộ gia đình có đăng ký hộ tịch, hộ khẩu với cơ quan nhà nước có thâm quyền. Nông nghiệp là ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân. nghiệp là khái niệm chung bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.
Nhu vậy, hộ sản xuất nông nghiệp được hiểu là tập hợp những người có quan hệ với nhau về mặt nhân thân và tài sản tiến hành một hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,. khác nhau nhưng trong phạm vi gia đình thuộc ngành nông nghiệp bao gồi các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ~ Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất ra những sản phẩm tối cần thiết cho xã hội. Không có những sản phẩm đó xã hội không tồn tại và phát triển.
Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất đầu tiên có trên trái đất này nhưng quá trình sản xuất gặp rất nhiều khó khăn, vì vậy tốc độ phát triển của nông nghiệp rất chậm so với các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ. ~ Sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu. Người sản xuất nông nghiệp trong ngành nông nghiệp chưa thể khắc phục những bắt lợi của thiên nhiên đem đến cho mình. Do vậy kết quả sản xuất không chắc chắn như công nghiệp và dịch vụ.
~ Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp bị hạn chế về mặt số lượng. dù sản phẩm nông nghiệp là tối cần thiết cho cuộc sống con người. Song con người không thể tiêu thụ nó nhiều hơn mức mà sức khỏe và sinh lý cho phép. Do vậy trong khi sản phẩm xuất hiện nhiều hơn trên thị trường thì giá cả hạ rất nhanh.
Và khi sản phẩm thiếu hụt trên thị trường giá cả sản phẩm cũng tăng rất nhanh. Điều đó gây khá nhiều khó khăn cho người sản xuất. Khi được mùa nông dân phải bán rất rẻ, khi mắt mùa lại được bán giá cao. Do vậy các nhà nước trên thế giới thường bảo vệ sản xuất nông nghiệp luôn được phát triển qua hình thức trợ giá cho người nông dân.
~ Việc áp dụng khoa học kỷ thuật đề tăng năng suất trong nông nghiệp là rất khó. Để có thể gia tăng được một lượng sản phẩm hàng hóa năm trong sản xuất nông nghiệp khó khăn hơn nhiều lần so với sản xuất công nghiệp và dịch vụ ~ Hoạt động sản xuất nông nghiệp rắt phân tán, quản lý khó khăn do san xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng, lại sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau, tính chuyên môn hóa thấp. Sản xuất theo hình thức xen canh, theo mùa vụ nên việc quản lý nông nghiệp là rất phức tạp, khó theo dõi chặt chẽ để xử lý kịp thời các tình huống như sâu rầy, lũ lụt.Ngay cả việc bảo quản cũng gặp nhiều khó khăn như công cụ sơ chế, kho tàng, bến bãi.vì vậy mà chỉ phí này cũng tăng cao và làm giảm lợi nhuận của nhà sản xuất. Khái niệm, phân loại cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp a.
Khái niệm cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp Cho vay là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng thương mại, là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM. Thông qua hoạt động cho vay Ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống. Để đảm bảo cho. NHTM cé thể duy trì và phát triển vững ch: ắc, đòi hỏi hoạt động của NHTM.
phải an toàn và hiệu quả. Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả góc và lãi 10 Nhu vậy, cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng.