Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2008 - 2011, thị trường kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam chứng kiến những bước chuyển mình mạnh mẽ theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Tại Công ty Xăng dầu Bình Định (trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex), thị phần tiêu thụ đã trải qua nhiều biến động phức tạp, từ mức 45% vào năm 2008 tăng lên 49% năm 2010 nhưng sau đó sụt giảm xuống còn 42% vào quý 1 năm 2012. Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp đầu mối như Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PVOIL), Công ty Cổ phần PETEC và Công ty Xăng dầu Quân đội đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện cấu trúc mạng lưới phân phối.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức luồng phân phối, nhận diện các xung đột trong kênh và giải quyết tình trạng suy giảm thị phần. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa lý luận khoa học về quản trị kênh phân phối; đánh giá toàn diện hoạt động của hệ thống bán lẻ và bán buôn giai đoạn 2008 - 2011; và đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống phân phối của Công ty Xăng dầu Bình Định trên địa bàn tỉnh Bình Định và các tỉnh lân cận như Gia Lai, Kon Tum thuộc khu vực Bắc Tây Nguyên từ năm 2008 đến năm 2012. Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với việc tối ưu hóa mạng lưới 35 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và 36 đại lý, tổng đại lý độc lập, đảm bảo sản lượng tiếp nhận xăng dầu qua cảng Quy Nhơn đạt bình quân hơn 270.000 m3 mỗi năm, đóng góp vào ngân sách địa phương trên 148 tỷ đồng và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler và lý thuyết tổ chức kênh phân phối thương mại của PGS.TS Trương Đình Chiến. Khung phân tích tập trung vào ba trụ cột chính: thiết kế kênh, quản trị vận hành kênh và giải quyết xung đột kênh. Các mô hình lý thuyết chủ đạo được áp dụng gồm:

Thứ nhất, mô hình hệ thống marketing tích hợp dọc (Vertical Marketing System - VMS), xem nhà sản xuất, nhà bán buôn và nhà bán lẻ như một thực thể thống nhất nhằm loại trừ xung đột lợi ích cục bộ và tối ưu hóa quy mô vận hành.

Thứ hai, mô hình marketing đa kênh (Multichannel Marketing), ứng dụng việc kết hợp song song kênh bán lẻ trực tiếp và kênh bán buôn trung gian để gia tăng độ bao phủ thị trường tại nhiều phân khúc khách hàng.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: cấu trúc kênh phân phối, xung đột kênh (xung đột dọc, ngang và đa kênh), tiêu chuẩn kiểm soát thành viên kênh và chính sách kích thích trung gian phân phối. Các lý thuyết này được tích hợp cùng mô hình phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) trong bối cảnh mặt hàng xăng dầu chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nghị định 84/2009/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính kiểm toán và số liệu thống kê sản lượng định kỳ của Công ty Xăng dầu Bình Định trong giai đoạn 2008 - 2011, kết hợp các văn bản quy hoạch ngành của Bộ Công Thương theo Quyết định 2412/QĐ-BCT. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua quá trình quan sát thực địa và ghi nhận phản hồi tại các hội nghị khách hàng thường niên với sự tham gia của hơn 40 đại biểu đại diện cho các đại lý, tổng đại lý.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh logic và phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% hệ thống phân phối thực tế của công ty, bao gồm 35 cửa hàng bán lẻ trực thuộc, 4 tổng đại lý (quản lý 41 điểm bán và 29 đại lý con) cùng 32 đại lý ủy quyền với 42 điểm bán hàng độc lập. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, khách quan và không bỏ sót bất kỳ mắt xích phân phối nào. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính này là để đối chiếu trực tiếp giữa lý thuyết quản trị kênh với thực trạng biến động doanh thu, chi phí và sản lượng tiêu thụ, từ đó xác định chính xác các điểm nghẽn trong vận hành. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện hoàn chỉnh trong năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kênh bán lẻ trực tiếp là trụ cột mang lại lợi nhuận cao nhất và duy trì tốc độ phát triển ổn định. Sản lượng tiêu thụ qua kênh bán lẻ tăng trưởng đều đặn qua các năm: năm 2009 đạt mức tăng 121% so với năm 2008, năm 2010 đạt 113% và năm 2011 đạt 108%, với sản lượng bán lẻ năm 2008 ghi nhận 46.440 m3. Từ năm 2008 đến năm 2011, công ty đã đầu tư xây dựng mới 6 cửa hàng bán lẻ, nâng tổng số lên 35 điểm bán phủ khắp tỉnh Bình Định. Năng suất lao động bình quân tăng trưởng liên tục từ 31 m3/người lên 33 m3/người trong tổng số 273 cán bộ công nhân viên.

Thứ hai, kênh bán buôn qua đại lý và tổng đại lý ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong năm 2011. Sản lượng bán buôn qua đại lý năm 2011 tăng 161% (vượt 61%) và tổng đại lý tăng 143% (vượt 43%) so với năm 2010. Kết quả này phản ánh sự tin tưởng cao của khách hàng sau khi công ty triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu Petrolimex chuẩn hóa và cam kết chất lượng nghiêm ngặt giữa bối cảnh thị trường xảy ra nhiều sự cố cháy nổ phương tiện giao thông.

Thứ ba, các kênh phân phối dịch vụ phụ trợ như dầu mỡ nhờn và gas lỏng suy giảm nghiêm trọng. Năm 2009, sản lượng gas lỏng giảm sút mạnh chỉ đạt 42% so với năm 2008 (tương đương 67 tấn), dầu nhờn phuy chỉ đạt 86% do công ty chịu sự cạnh tranh trực tiếp và bị động về giá từ các đơn vị thành viên cùng ngành như Chi nhánh Hóa dầu Đà Nẵng và Chi nhánh Gas Quy Nhơn.

Thứ tư, áp lực chi phí tăng cao làm bào mòn biên lợi nhuận ròng. Năm 2011, chi phí kinh doanh xăng dầu tăng vọt 32% (đạt 20,7 tỷ đồng), khiến lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 83% so với năm 2010, mặc dù vốn chủ sở hữu tăng lên 97,46 tỷ đồng (tăng 130%) và số nộp ngân sách nhà nước đạt con số kỷ lục 148 tỷ đồng (vượt 150% kế hoạch).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản khiến thị phần công ty giảm từ mức 49% năm 2010 xuống 42% vào quý 1 năm 2012 là do sự cạnh tranh gay gắt từ PVOIL với lợi thế nguồn hàng từ Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, cùng chính sách chiết khấu hoa hồng cao và nới lỏng công nợ từ PETEC. Hơn nữa, việc điều chỉnh giá bán xăng dầu tới 12 lần trong năm 2009 đã kích thích hiện tượng đầu cơ tích trữ của các đại lý trung gian, gây nhiễu loạn luồng tiêu thụ thực tế.

Bên cạnh đó, hiện tượng xung đột ngang nội bộ diễn ra phức tạp khi các tổng đại lý tư nhân của Chi nhánh Hóa dầu Đà Nẵng và Chi nhánh Gas Quy Nhơn hạ giá bán ngay trên địa bàn tỉnh Bình Định, khiến công ty mất dần các khách hàng truyền thống.

Để làm rõ các phát hiện trên, dữ liệu sản lượng và thị phần nhiều năm có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng, đồng thời cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm 53,1% trên tổng tài sản 204,9 tỷ đồng năm 2011 nên được biểu diễn thông qua bảng ma trận tài chính đa kỳ. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng nếu không có cơ chế quản trị xung đột và chính sách giá thống nhất, doanh nghiệp rất dễ bị tổn thương trước các biến động của thị trường đầu mối.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đầu tư mở rộng và hiện đại hóa hệ thống bán lẻ trực tiếp. Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh cần xúc tiến quy hoạch, xây dựng mới từ 5 đến 8 cửa hàng bán lẻ đạt chuẩn nhận diện thương hiệu Petrolimex tại các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực nông thôn, miền núi trong giai đoạn 2013 - 2015, nhằm nâng tỷ trọng sản lượng bán lẻ lên mức trên 55% tổng sản lượng toàn công ty.

Thứ hai, đổi mới chính sách kích thích và quản trị thành viên kênh bán buôn. Phòng Kinh doanh phối hợp với Phòng Kế toán Tài chính xây dựng biểu mức chiết khấu linh hoạt theo bậc thang sản lượng, áp dụng thời hạn công nợ tối đa không quá 15 ngày đối với 4 tổng đại lý và 32 đại lý ủy quyền có cam kết sản lượng tiêu thụ tối thiểu 500 m3/tháng, đồng thời tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ vào quý 4 hàng năm để giải quyết xung đột lợi ích.

Thứ ba, phối hợp triển khai dự án hạ tầng tuyến ống dẫn xăng dầu Quy Nhơn - Pleiku. Công ty cần phối hợp với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đẩy nhanh tiến độ xây dựng tuyến ống công nghệ dài 180 km dọc Quốc lộ 19 theo Quyết định 2412/QĐ-BCT, mở rộng kho Phú Hòa lên dung tích 50.000 m3 trong giai đoạn 2014 - 2016 nhằm giảm thiểu 20% chi phí vận tải đường bộ lên khu vực Tây Nguyên.

Thứ tư, tái cơ cấu hoạt động kinh doanh gas và dầu mỡ nhờn. Ban lãnh đạo công ty cần làm việc trực tiếp với Chi nhánh Hóa dầu Đà Nẵng và Tổng Công ty Gas Petrolimex để thống nhất chính sách giá bán đồng bộ trên địa bàn Bình Định, phấn đấu đưa mức tăng trưởng sản lượng gas đạt trên 25%/năm và sản lượng dầu mỡ nhờn đạt trên 200 m3/năm từ năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và cán bộ quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp xăng dầu đầu mối và phân phối năng lượng. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về tối ưu hóa kênh bán lẻ 35 cửa hàng và quản lý 76 điểm bán sỉ, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì thị phần trên 45% trong môi trường cạnh tranh phức tạp.

Thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Công Thương và Bộ Công Thương. Đề tài đem lại góc nhìn thực tế về tác động của cơ chế điều hành theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP và cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc quy hoạch mạng lưới hạ tầng kho bãi, tuyến ống dẫn dầu dài 180 km tại miền Trung.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại. Toàn văn tài liệu dày 120 trang là công trình mẫu mực về việc ứng dụng lý thuyết kênh phân phối dọc VMS và phương pháp phân tích chuỗi số liệu tài chính, sản lượng qua 4 năm liên tục.

Thứ tư, các tổng đại lý, đại lý và nhà kinh doanh bán lẻ xăng dầu tư nhân. Nghiên cứu giúp các thành viên trung gian nắm bắt quy chuẩn nhận diện thương hiệu, hiểu rõ cơ chế phân bổ nguồn hàng trong các thời điểm biến động giá và phương thức quản lý dòng tiền an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Kênh phân phối nào mang lại hiệu quả kinh tế và độ an toàn cao nhất cho công ty? Trả lời: Kênh bán lẻ trực tiếp qua 35 cửa hàng trực thuộc là kênh hiệu quả nhất. Kênh này đem lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn nhờ định mức thù lao tính trên đơn vị lít lớn, đồng thời giúp công ty kiểm soát trực tiếp dòng tiền và duy trì mức tăng trưởng sản lượng ổn định trên 108% mỗi năm.

Câu hỏi 2: Nguyên nhân cốt lõi khiến thị phần công ty giảm xuống mức 42% vào quý 1 năm 2012 là gì? Trả lời: Nguyên nhân chính là sự thâm nhập mạnh mẽ của các đối thủ như PVOIL (với nguồn hàng từ Dung Quất), PETEC và Xăng dầu Quân đội. Các đơn vị này đã áp dụng mức chiết khấu hoa hồng đại lý cao hơn từ 10% đến 20% và chính sách công nợ thông thoáng để lôi kéo các đại lý tư nhân trên địa bàn.

Câu hỏi 3: Tình trạng xung đột nội bộ trong phân phối gas và dầu nhờn diễn ra như thế nào? Trả lời: Xung đột ngang xảy ra do các đơn vị cùng thuộc khối Petrolimex như Chi nhánh Gas Quy Nhơn và các tổng đại lý của Hóa dầu Đà Nẵng cùng kinh doanh một thương hiệu nhưng hạ giá bán để cạnh tranh trực tiếp, dẫn đến sản lượng gas của công ty năm 2009 sụt giảm nghiêm trọng tới 58%.

Câu hỏi 4: Dự án tuyến ống dẫn dầu Quy Nhơn - Pleiku có vai trò chiến lược ra sao đối với kênh phân phối? Trả lời: Theo Quyết định 2412/QĐ-BCT, tuyến ống dài 180 km và kho mở rộng 50.000 m3 giúp công ty cung ứng nhanh chóng, an toàn lượng lớn xăng dầu cho thị trường Bắc Tây Nguyên, thay thế phương thức vận chuyển bằng xe xitéc và nâng sản lượng trung chuyển vượt mức 270.000 m3/năm.

Câu hỏi 5: Biện pháp nào đã giúp công ty tăng vọt sản lượng bán buôn đại lý lên 161% trong năm 2011? Trả lời: Công ty đã triển khai đồng bộ hệ thống nhận diện thương hiệu Petrolimex mới, quản lý xuất nhập tồn bằng phần mềm vi tính nối mạng tại 35 cửa hàng và cam kết chịu trách nhiệm đến cùng về chất lượng hàng hóa, tạo sự an tâm tuyệt đối cho các đại lý trước nguy cơ hàng kém chất lượng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thiết kế, vận hành và quản trị xung đột trong hệ thống phân phối xăng dầu thương mại.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2011 tại mạng lưới 35 cửa hàng bán lẻ và 36 đại lý, tổng đại lý thuộc Công ty Xăng dầu Bình Định.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi làm suy giảm thị phần từ 49% xuống 42% và tình trạng gia tăng 32% chi phí kinh doanh năm 2011.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình triển khai tuyến ống công nghệ 180 km và mở rộng kho đầu mối lên 50.000 m3.
  • Khẳng định vị thế then chốt của doanh nghiệp với sản lượng tiếp nhận trên 270.000 m3/năm và mức nộp ngân sách nhà nước đạt 148 tỷ đồng.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình kết hợp hài hòa giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp nhằm thích ứng linh hoạt với cơ chế giá thị trường theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP. Trong giai đoạn 2013 - 2015, doanh nghiệp cần tập trung chuẩn hóa 100% các điểm bán lẻ và hoàn thiện quy chế chiết khấu bán buôn. Hãy tham khảo ngay toàn văn luận văn tại thư viện Đại học Đà Nẵng để nắm bắt trọn vẹn mô hình quản trị kênh phân phối xăng dầu chuyên sâu này.