CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE TIEN ĐỘ THI CÔNG CONG TRINH GIAO THONG 1. Sự hình thành va phat triển hệ thống giao thông Việt Nam ‘Trai qua hơn 70 năm tồn tại và phát triển, kể từ ngày 28 tháng § năm 1945 Chủ tịch Hỗ Chí Minh ký Quyết định thành lập Bộ Giao thông công chính đến nay. thông vận tải (GTVT) đã tồn tại và phát triển, gắn li n với sự nghiệp Cách mạng của đắt nước với nhiễu thời kỳ sôi nỗi, hào hùng [1] Ngành Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong sự nghiệp.
xây dựng và bảo vệ tổ ‹quốc. Sinh thời, chủ tich Hỗ Chi Minh đã nói” Giao thông là mạch máu cia tổ chức, Giao thông tốt thì moi việc đễ đàng, Giao thông xấu th các việc đình tr, Có thể nói lịch sử hình thành , phát triển và trưởng thành của mình ngành Giao thông vận tải luôn. 6p phần quan trọng vào sự nghiệp đầu tranh giải phóng din tộc, đây dựng và bảo vệ ‘Té quốc của toản Đảng, toàn dan và toàn quân ta. đoạn 1945 - 1954: Giao thông vận tải phục vụ khẳng chiến chẳng thực dan Pháp ‘BE thực hiện chính sé ` Khai thác tiệt để thuộc địa, 30 năm đầu của Thể ky XX thực dân Pháp đã xây dựng một hệ thng giao thông từ Bắc vào Nam nhưng chủ yéu nhằm, phục vụ công cuộc cai trị và bóc lột.
Ngay sau khi Cách mang Tháng Tám thành công, ngày 28/9/1945, Hồ Chi tch dã chính thốc ký quyết định thành lập Bộ Giao thông công chính thuộc C inh phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Cũng từ đây, hệ thống giao thông đã thực sự trở thành tài sản của người Việt Nam, phục vụ người dân nước Việt “Thành tựu nỗi bật của Ngành Giao thông công chính thời kỳ này là đã cùng toàn dân tham gia thực hiện các phong trào do Chính phủ phát động và chỉ đạo như "Tiêu thd kháng chiến”: Phá đường, cầu, cống và các hệ thống giao thông khác để ngăn chặn. địch vận chuyển lương thực, thực phẩm, súng dan. Hing ngân các đoạn, các cũng đường bộ, hang trăm cẩu lớn đã bị phá huỷ và tre thành vật cản ngăn chặn sự xâm lược của địch.
Một thành công lớn của ngành giao thông thời kỳ này là công tác mở đường phục vụ các chiến dịch tin tới chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. Tuy không 3 được đầu tư nhiễu về tải chính nhưng sức dân, sự đoàn kết và ding cảm của toàn quân. toàn dân đã mở ra những kỳ tích của ngành giao thông.2, Giai đoạn 1954 - 1964: Giao thông vận tai xây dựng Chi nghĩa xã hội miền "Bắc và chỉ viện cho miễn Nam Nhiệm vụ lớn nhất của Ngành GTVT tong thời kỳ này là khôi phục lat hệ thé thông đã bị phí hong tong Khí ig chiến chống Pháp để phục vụ phát triển kinh tế miền Bắc và chỉ viện cho chiến trưởng miễn Nam. Trong 10 năm (1954- 1964) hệ thing đường sắt miền Bắc đã được xây dựng và khôi phụ lại với những tuyển đường chính là Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lạng Sơn.
Những tuyễn đường này đã có vai tổ quan trọng phục vụ đi lại, khôi phục kinh tẾ miễn Bắc trong nhêu năm thời điểm đó và còn phát huy tác dụng đế bây giờ. Một tuyển đườngs Khác được xây dựng là Hà Nội - Thái Nguyên cũng hoàn thành trong giai đoạn này: Về giao thông đường bộ, đường thuỷ cũng được Nha nước đầu tư xây dựng mới nhiều. tuyển quốc lộ phía Bắc và một số cảng sông cũng hình thành, trong đố cảng Hải Phòng có vai trò lớn nhất trong vận chuyển hàng hoá phía Bắc và giao thương với nước ngoài, Nhiu cây cầu mới con đường mới có tính huyết mạch cũng đã được mở mang xây dựng vừa bằng sức dân, vừa có sự đầu tư của Nhà nước. Ngành GTVT còn tham gia thi công các sân bay như: Nội Bài (trước đây gọi là Da Phúc), Hoà Lạc (Hà Tây), Vinh (Nghệ An) và sân bay Kép (Bắc Giang).
N chung, thời ky này Việt Nam đã hình thành một mạng lưới giao thông tuy không hiện đại nhưng bước đầu phục vụ tốt nhiêm vụ của thời kỳ cách mạng mới. Những sự kiện nỗi bật ghi du dn của Ngành trong giai đoạn này là đường mòn Hỗ Chí Xinh lịch sử với phong trio “Tất cả vì mi Nam thân do Chủ tịch Hỗ Chí Minh phát động. Dưới sự lãnh đạo của Đăng và Bác Hé kính yêu, Ngành GTVT Việt Nam đã lập nên những kỳ ;h huy hoàng, góp phần quan trọng vào chiến thắng của dân tộc. trong cuộc kháng chiến chống Mỹ oanh liệt.
Ngành GTVT đã di đầu trong cuộc kháng chiến với tắt cả những con đường có thé mở được, từ đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ đến đường đường mòn Hỗ Chi Minh trên biển. Những “con đường mòn” này vé cơ "bản vẫn dựa vào sức dân là chủ yếu song đã đồng vai trò quan trọng, nhất là trong việc vân chuyển lương thực, thực phẩm, vũ khí cho chiến trường miễn Nam. Với ngành đường sắt, trong giai đoạn 1964 - 1975 đã liên tue đảm bảo giao thông suốt trong điều kiện địch đánh phá dit dội. Ngành Đường sắt đã làm 3.915 mét cầu tạm, 82km đường và vận chuyển được 4,16 tiệu tắn hàng hoá, Với ngành vận tả 6 tô đã hình thành 5 sông ty vận tải hồn hợp có tổng 1.271 xe phục vụ chủ yếu chiến trường miễn Nam Ngành vận tải đường biển với những con tàu "không số" trên đường mòn Hồ Chí Minh trên biển đã lập hài tram kỷ tích mà cho đến tận bay giờ vẫn chưa được nhiền người biết ti.4, Giai đoạn 1975 - 1985: Giao thông vận tải trong sự nghiệp xây dựng và bảo.
vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa Sự tàn phá của chiến tranh trong một giai đoạn dai da ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống giao thông cả hai miễn Nam, Bắc. Năm 1975 không còn một tuyến đường bộ nào ở miỄn Bắc dạt sắp kỹ thuật đồng bộ, Trước tỉnh hinh đó, Đại hội Kn thi 4 của Đăng (Tháng 12.1976) đã dé ra yêu cầu phải "tích cực mở mang GTVT và thông tin liên lạc vì thực tế không cân đối với sự phát triển của nén kinh tế quốc din và không. cân đối giữa các bộ phận trong nội bộ ngành." Thực hiện chủ trương đó, Ngành GTVT đã c in chỉnh và tổ chức lại bộ máy hoạt động và hình thành một bộ máy mới ới các chức năng diy đủ hơn, đáp ứng thực tế. Hàng loat Sở Giao thông Công chính ra đời trên toàn quốc và hàng trăm các doanh nghiệp quốc doanh của ngành đường sắt, đường bộ, hàng không, van ti biển di ra đời và giữ vững mô hình hoạt động đến năm 1986.
VỀ hoạt động vận tải đường sit; trong giải đoạn này đã khinh thành tuyến đường sắt Bắc Nam với sự kign ngày 13/12/1976 chuyển hàng từ Thành phd (TP) Hồ. “Chí Minh ra Hà Nội và chuyển tau chờ Apatit phục vụ nông nghiệp đã từ Hà Nội lên đường vào TP Hỗ Chí Minh. Trong giao thông đường bộ đã xây dựng mới hơn 2 vạn mết cầu, 520 cổng, đặt mới 660 km đường ray. Các cảng quan trọng như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn cũng được đầu tr ning cắp thành 2 trung tâm giao nhận hàng hod lớn nhất của cả nước cùng với hệ thống cảng sông, đội tảu được khối phục và đầu tư mới tạo ra diện mạo khác hẳn thời ky chiến tranh chống Mỹ.
Điều đặc biệt là hệ thống vận tải quốc doanh đã có bước phát tiể mạnh với đội ngũ kỹ sư tạo, sữa chữa và lái xe được đảo tạo trong những trường chuyên ngành của Bộ GTVT 5 LL. Giai đoạn 1986 đến nay: Giao thông vận tải góp phan quan trọng vào công cuộc phát triển đất mước thời kỳ Đổi m [gay từ khi bắt đầu công cuộc Béi mới, phát triển nền kinh ế đắt nước the kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chú trương phải trụ tiên đầu tư phát triển GTVT để GTVT di trước một bước tạo tiền để và thúc dy kinh tế phát triển. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn q\ ốc lần thứ VI (1986) xác định: “GTVT là khâu quan trọng nhất của kết cầu hạ tần “GTVT phải di trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc ở Thực hiện chủ trương và những mục tiều mà Đăng đỀ ra, toàn Ngành GTVT đã có nhiều cổ gắng, huy động và phát huy nhiều nguồn lực phục vụ công cuộc phát triển hệ thống Giao thông vận ải “rong giải đoạn từ năm 1986 đến năm 1995, do đất nước vẫn dang bị bao vậy cắm vận, ngân sách Nhà nước hết sức khó khăn nên Ngành GTVT tập trung chủ yêu nguồn lực cho công tác duy tu bảo dưỡng để đảm bảo an toàn giao thông và triển khai xây, dựng một số công trình thực sự cắp bách. Trong 10 năm đầu quá trình đổi mới, ngành đường bộ đã hoàn thành một số tuyển đường, cây cầu có tim vóc lớn, góp phần phát triển kinh tế xã hội như cầu Bến Thuy, Thái Bình, Yên Bái, Đồ Quan, Việt Trì, Trăng 'Tiền, Phong Châu.
; các quốc lộ như Quốc lộ (QL)1, QLS, QL80, QL. Nhiễu đô thị mới cũng đã mọc lên đọc theo các tuyển đường. Giao thông min múi, giao thông nông thông trong giai đoạn này cũng bắt đầu khởi sắc. Nhờ sự đầu tư của Nhà nước kết hợp.
với ngân sich dia phương và sức dân. hing ngân con đường liên huyện. đã được mở ở nhiều noi từ Bắc - Trung - Nam, tạo ra mạng lưới giao thông tải rộng trên khắp đất nước. Đối với đường sit, những kỳ tích đặc biệt về tan suất và thời gia chạy tu cũng được lập nên trong giai đoạn này nhờ việc đầu tư nâng cấp, đồng mới phương: tiện và cải thiện trình độ quản lý.
Đặc biệt, ngành Hàng không đân dụng từ năm 1990. 44 có sự phít triển cực kỳ nhanh chóng. Từ chỗ chỉ có các máy bay thể hệ cũ của Liên Xô (trước đây) như TU, AN., đội máy bay của Vietnam Airlines lần đầu tiên đã mạnh. đạn thuê 10 chiếc máy bay Airbus A320 và mua cá máy bay như ATR72, Fokker70 48 dua vào khai thác.
Thị trường hàng không Việt Nam trở nên sôi động và có tốc độ phat triển rit nhanh, có năm lên tới trên 40%, ‘Tir năm 1996 trở lại đây, trong lĩnh vực kết cấu hạ tng giao thông, nhiễu công trình giao thông đã được triển khai Trong 10 năm (tir 1996 đến 2005) Ngành GTVT đã tiễn hành cải tạo nâng cấp và làm mới hơn 16.000 km đường bộ: 1.400 km đường sắt; hơn 130,000 md cầu đường bộ: 11,000 m dai cầu đường sit.