CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA 1. Khái quát về quản lý chất lượng công trình và bê tông công trình 1. Khái quát về chất lượng và quản lý chất lượng công trình [7] 1. Các khái niệm: - Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông) - Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh, hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản “ (Từ điển Oxford Dictionary) - Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109) - Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” (Ishikawa) b.
Đặc điểm của chất lượng: - Chất lượng có thể được áp dụng cho mọi đối tượng. Đó có thể là sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân. - Chất lượng phải là tập hợp các đặc tính của đối tượng, được thể hiện bằng một hệ thống các chỉ tiêu. Đó là giá cả, công dụng, mẫu mã, dịch vụ, v.
- Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu của thị trường về tất cả các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quán. - Một sản phẩm dù đáp ứng được tiêu chuẩn nhưng không phù hợp với nhu cầu vẫn phải coi là không chất lượng. Tiêu chuẩn gồm có tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.
5 - Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu. Nhu cầu luôn biến động nên phải định kỳ xem xét lại yêu cầu (tiêu chuẩn) chất lượng. - Sự thỏa mãn nhu cầu phải được thể hiện trên nhiều phương diện như tính năng của sản phẩm, giá thỏa mãn nhu cầu, thời điểm cung cấp, dịch vụ an toàn. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng: - Yếu tố bên ngoài: + Nhu cầu của nền kinh tế; + Sự phát triển của khoa học kỹ thuật; + Hiệu lực của cơ chế quản lý.
- Yếu tố bên trong: + Con người; + Phương pháp, trình độ tổ chức quản lý; + Khả năng về công nghệ máy móc của doanh nghiệp; + Nguyên liệu, bán thành phẩm và hệ thống tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Quản lý chất lượng * Khái niệm: Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể hiện ngày càng đầy đủ bản chất phức tạp của vấn đề chất lượng. Ngày nay quản lý chất lượng mở rộng tới tất cả hoạt động từ sản xuất đến quản lý và dịch vụ. Điều này thể hiện qua một số định nghĩa sau: Theo ISO 8402: 1994 “Quản lý chất lượng là những hoạt động có chức năng quản lý chung, nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng, bao gồm: lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng; hoạch định chất lượng; kiểm soát chất lượng; đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng”. 6 Theo ISO 9000: 2000 “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp với nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng” * Một số lưu ý về quản lý chất lượng: - Chất lượng được hình thành trong suốt chu trình sản phẩm, từ thiết kế - sản xuất - lưu thông và sử dụng.
Vì vậy muốn nâng cao chất lượng phải thực hiện quản lý toàn bộ chu trình này. - Quản lý chất lượng phải bao gồm một hệ thống các biện pháp hướng vào chất lượng, coi trọng phòng ngừa, cố gắng làm đúng ngay từ đầu, hạn chế sai hỏng. Tạo được sự quan tâm của các thành viên trong tổ chức đối với vấn đề chất lượng. - Đối tượng của quản lý chất lượng cần được hiểu không phải chỉ là chất lượng sản phẩm mà trước hết là chất lượng con người, chất lượng công việc, chất lượng từng quá trình hoạt động và chất lượng của cả hệ thống quản lý.
* Một số phương thức quản lý chất lượng - Kiểm tra chất lượng: - Kiểm soát chất lượng: - Đảm bảo chất lượng: - Kiểm soát chất lượng toàn diện: - Quản lý chất lượng toàn diện: TQM KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1920 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1990 7 Hình 1.1: Sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng 1. Khái quát về bê tông công trình 1. Khái niệm bê tông[8] + Khái niệm: Bê tông (gốc từ béton trong tiếng Pháp) là một loại đá nhân tạo, được hình thành bởi việc trộn các thành phần: Cốt liệu thô, cốt liệu mịn, chất kết dính,. theo một tỷ lệ nhất định (được gọi là cấp phối bê tông).
+ Phân loại: có các loại bê tông phổ biến là: - Bê tông tươi - Bê tông nhựa - Bê tông Asphalt - Bê tông polime - Các loại bê tông đặc biệt khác + Lịch sử phát triển của bê tông [8]: Cuối năm 1849: phát minh ra bê tông cốt thép. Từ năm 1855, vật liệu bê tông cốt sắt được dùng phổ biến. Cốt thép được đặt cảm tính ở giữa chiều cao tiết diện. Sau năm 1880: bắt đầu tiến hành nghiên cứu về cường độ bê tông, cốt thép và lực dính của bê tông, cốt thép→ đặt cốt sắt vào vùng bê tông chịu kéo và đến năm 1886 đã kiến nghị phương pháp tính toán cấu kiện BTCT.
Đầu thế kỷ XX bắt đầu xây dựng lý thuyết tính toán kết cấu BTCT theo ứng suất cho phép. Năm 1939: giáo sư Loleit người Nga cùng với nhiều người khác đã nghiên cứu tính không đồng nhất và đẳng hướng, tính biến dạng đàn hồi dẻo của bê tông và kiến nghị phương pháp tính toán theo giai đoạn phá hoại. Năm 1955: bắt đầu tính toán theo phương pháp mới có tên gọi là phương pháp tính theo trạng thái giới hạn. 8 Ở Việt Nam, công nghệ thi công bê tông cũng đã có mặt từ rất sớm.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật, công nghệ thi công bê tông ngày càng được áp dụng rộng rãi và nghiên cứu để phát triển phù hợp với công nghệ thi công hiện đại. Đặc điểm và ứng dụng của bê tông + Đặc điểm của bê tông: - Về sức bền vật lý, bê tông chịu lực nén khá tốt nhưng khả năng chịu lực kéo không tốt lắm. Vì vậy, trong xây dựng các công trình, các vật liệu chịu lực kéo tốt (ví dụ thép) được sắp xếp để đưa vào trong lòng khối bê tông, đóng vai trò là bộ khung chịu lực nhằm cải thiện khả năng chịu kéo của bê tông. Loại bê tông có phần lõi thép này được gọi là bê tông cốt thép.
Các tác động khác như đóng băng hay nước ngấm vào trong bê tông cũng có thể gây ra hư hại cho loại vật liệu này. - Bê tông thực chất là loại vật liệu rỗng, được đặc trưng bởi kích thước của lỗ rỗng và cách nối giữa những lỗ này theo dạng nào, bởi sự không liên tục trong vi cấu trúc như các liên kết thành các hạt, bởi sự kết tinh tự nhiên của các hydrate. Những lỗ rỗng này làm cho độ thấm nước của bê tông tăng dẫn đến sự trương nở, sự nứt nẻ và điều đó cũng làm cho cốt thép bị gỉ. Tuổi thọ của bê tông chịu ảnh hưởng của lượng thấm nước và khí qua kết cấu bê tông , của tính thấm hồ xi măng và có thể của ngay cả cốt liệu nữa.
+ Ứng dụng của bê tông: - Bê tông được sử dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình kiến trúc, móng, gạch không nung hay gạch block. - Mặt lát của vỉa hè, cầu và cầu vượt, đường lộ, đường băng. - Các cấu trúc trong bãi đỗ xe, đập, hồ chứa/bể chứa nước, ống cống. - Chân cột cho các cổng, hàng rào, cột điện và thậm chí là thuyền.
Tổng quan về công nghệ thi công bê tông 1. Các khái niệm cơ bản - Bê tông là một loại đá nhân tạo hợp thành từ xi măng, cốt liệu và nước theo một tỷ lệ pha trộn nhất định. - Là một vật liệu xây dựng chủ yếu do: sức chịu tải lớn, giá thành rẻ, tận dụng các nguồn nguyên liệu địa phương, dễ tạo hình, chịu lửa, chịu nước, chi phí bảo dưỡng thấp. 9 - Trong khi có sức chịu nén cao, bê tông lại là loại vật liệu chịu kéo rất kém, từ khoảng cuối thế kỷ, cốt thép đã được đặt trong bê tông, chủ yếu tại các vị trí chịu lực kéo.
Sự kết hợp này tạo thành bê tông cốt thép với tất cả các ưu điểm của hai loại vật liệu cấu thành, mở rộng phạm vi ứng dụng đến tất cả các dạng công trình nhà cửa, công trình cầu, đập thủy điện, hồ chứa… - Khi đông cứng, bê tông và cốt thép dính chặt với nhau thong qua lực dính, đảm bảo truyền lực từ bê tông sang cốt thép và ngược lại, bê tông còn bao bọc, bảo vệ cốt thép khỏi bị ăn mòn dưới các tác nhân xâm thực. Ngoài ra, bê tông và cốt thép cùng có hệ số giãn nở vì nhiệt xấp xỉ, tránh khả năng phát sinh ứng suất do chênh lệch nhiệt độ. * Phân loại kết cấu bê tông cốt thép: - Phân loại theo trạng thái ứng suất: + Kết cấu BTCT thường: là loại kết cấu mà khi chế tạo cốt thép và bê tông không tạo được ứng suất trước. + Kết cấu bê tông dự ứng lực: nhằm mục đích hạn chế sự xuất hiện của bê tông dưới tác dụng của tải trọng và các tác động khác, cốt thép được căng trước, để thông qua lực bám dính hoặc neo, tạo ra lực nén trước trong những khu vực bê tông sẽ chịu kéo.
- Phân loại theo phương thức thi công: + Kết cấu bê tông đúc tại chỗ + Kết cấu bê tông lắp ghép + Kết cấu bê tông bán lắp ghép 1. Một vài công nghệ thi công bê tông được ứng dụng ở nước ta hiện nay 1.