Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo giữ vai trò then chốt trong việc quyết định chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông. Theo số liệu thống kê ngành giáo dục huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, tính đến năm học 2018-2019, toàn huyện có 25 trường trung học cơ sở với 380 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 182 lớp học. Mặc dù 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên đã đạt và vượt chuẩn đào tạo theo quy định hiện hành, công tác quản lý nhân lực sư phạm tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Vấn đề nghiên cứu nổi cộm là sự mất cân đối cục bộ về cơ cấu bộ môn giữa các vùng thuận lợi và vùng khó khăn, tình trạng thừa thiếu cục bộ với 18 trường thừa giáo viên và 7 trường thiếu giáo viên, cùng những hạn chế trong việc thích ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông mới.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, khảo sát toàn diện thực trạng tại địa bàn huyện Bảo Yên, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ nhà giáo. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 11 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn 18 xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Yên trong giai đoạn 3 năm học liên tiếp từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa định mức biên chế, giải quyết bài toán dôi dư 22 giáo viên toàn huyện, nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học từ 69,2% lên trên 75,8%, đồng thời chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp đáp ứng lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai trụ cột lý thuyết cơ bản: lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong giáo dục và lý thuyết quản lý chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp. Khung nghiên cứu vận dụng chu trình quản lý kinh điển gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch phát triển đội ngũ, tổ chức tuyển chọn và bố trí sử dụng, chỉ đạo đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra đánh giá thi đua khen thưởng.

Bên cạnh đó, đề tài lấy khung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT làm hệ quy chiếu đánh giá trung tâm, bao gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí cụ thể: phẩm chất nhà giáo; phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng môi trường giáo dục; phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác thiết bị công nghệ. Bốn khái niệm chính được định nghĩa nhất quán xuyên suốt công trình gồm: quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở và động lực lao động sư phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng từ các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2016-2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Yên, kết hợp dữ liệu điều tra thực chứng tại cơ sở. Khách thể khảo sát bao gồm tổng số 190 người, trong đó có 25 cán bộ quản lý (gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 165 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 11 trường trung học cơ sở được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện cho cả loại hình trường thông thường và trường phổ thông dân tộc bán trú.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp, khái quát hóa văn bản) và nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm quản lý). Nghiên cứu lựa chọn phương pháp toán thống kê mô tả để lượng hóa dữ liệu trên thang đo 3 mức độ (Tốt = 3 điểm, Bình thường = 2 điểm, Chưa tốt = 1 điểm) nhằm xác định điểm trung bình và phân nhóm thứ bậc chính xác. Việc sử dụng công cụ thống kê toán học giúp phản ánh khách quan mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và độ phân tán ý kiến của các chủ thể quản lý trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến tháng 9 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đội ngũ giáo viên trung học cơ sở toàn huyện có sự biến động giảm dần nhưng vẫn tồn tại hiện tượng thừa biên chế cơ học so với định mức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể, năm học 2016-2017 toàn huyện có 403 giáo viên trên 182 lớp (hệ số 2,20 giáo viên/lớp, dôi dư 45 giáo viên); năm học 2017-2018 có 388 giáo viên trên 188 lớp (hệ số 2,11 giáo viên/lớp, dôi dư 18 giáo viên); đến năm học 2018-2019 còn 380 giáo viên trên 182 lớp (hệ số 2,07 giáo viên/lớp, dôi dư 22 giáo viên so với định mức chuẩn 1,90 đối với trường thường và 2,20 đối với trường bán trú theo Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT).

Thứ hai, cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ có chuyển biến rất tích cực và đạt chuẩn 100%. Tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo đại học (trên chuẩn) tăng liên tục qua 3 năm: từ 69,2% (279 người) năm học 2016-2017 lên 72,7% (282 người) năm học 2017-2018 và đạt 75,8% (288 người) năm học 2018-2019. Ngược lại, tỷ lệ giáo viên trình độ cao đẳng giảm từ 30,5% (123 người) xuống còn 23,9% (91 người), trình độ thạc sĩ duy trì ở mức 0,26% (1 người).

Thứ ba, sự phân bổ giáo viên giữa các cơ sở giáo dục bị mất cân đối nghiêm trọng. Trong năm học 2018-2019, toàn huyện có 18 trường thừa giáo viên với hệ số thừa cục bộ rất cao (như trường THCS Long Khánh 1 thừa hệ số 0,85; trường THCS Lương Sơn thừa 0,60; trường THCS Thượng Hà 1 thừa 0,43), nhưng lại có 7 trường rơi vào tình trạng thiếu giáo viên (như trường PTDTBT THCS Kim Sơn thiếu hệ số -0,20; trường THCS Bảo Hà 1 thiếu -0,15; trường THCS Vĩnh Yên thiếu -0,08).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ công tác dự báo nhân lực chưa theo kịp tốc độ biến động dân số và số lớp học tại các địa bàn vùng sâu vùng xa. Cơ chế quản lý, tuyển dụng và điều chuyển giáo viên giữa các trường còn thiếu tính đồng bộ, chưa có sự liên thông linh hoạt giữa các cụm xã. Điều này tương đồng với kết quả nghiên cứu tại một số huyện miền núi lân cận, khi rào cản địa lý và chính sách đãi ngộ chưa đủ mạnh để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi tại các điểm trường bán trú.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ phân bố độ tuổi và thâm niên nghề nghiệp, kết hợp bảng ma trận so sánh hệ số thừa thiếu nhân lực của 25 đơn vị trường học. Kết quả thảo luận khẳng định rằng việc phát triển đội ngũ không thể chỉ dừng lại ở chỉ tiêu số lượng thuần túy mà bắt buộc phải chuyển trọng tâm sang quản lý chất lượng theo các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông mới. Đơn vị chủ trì là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường THCS, định kỳ tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề từ năm học 2019-2020 nhằm đạt mục tiêu 100% giáo viên tự xây dựng và thực hiện lộ trình rèn luyện phẩm chất, năng lực cá nhân.

Thứ hai, chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên bám sát yêu cầu đổi mới giáo dục. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Yên cần chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện điều chuyển, sắp xếp lại biên chế giữa 18 trường thừa và 7 trường thiếu giáo viên, phấn đấu đưa hệ số giáo viên trên lớp về đúng chuẩn định mức quy định vào trước năm 2022.

Thứ ba, cải tiến quy trình tuyển chọn, bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên theo chuẩn vị trí việc làm. Ban Giám hiệu nhà trường cần ưu tiên tuyển dụng người có trình độ đại học sư phạm đúng chuyên ngành, giáo viên am hiểu ngôn ngữ văn hóa dân tộc thiểu số tại địa phương, nâng tỷ lệ giáo viên dạy đúng chuyên ngành đào tạo đạt mức 100% trong giai đoạn 2020-2023.

Thứ tư, đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (ICT) trong quản trị nhân lực. Ban Giám hiệu và các Tổ chuyên môn cần đẩy mạnh hình thức sinh hoạt chuyên đề, xây dựng môi trường làm việc dân chủ, tích hợp chính sách khen thưởng tài chính và phi tài chính kịp thời, hướng tới mục tiêu trên 85% giáo viên đạt xếp loại chuẩn nghề nghiệp mức Khá và Tốt vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo tại các huyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và mô hình quản lý định mức biên chế cho 380 giáo viên, giúp các nhà quản lý xây dựng đề án nhân sự hàng năm sát với thực tế địa phương.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở và trường phổ thông dân tộc bán trú. Tài liệu cung cấp quy trình đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và khung giải pháp bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ cho giáo viên một cách bài bản.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Khoa học giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách mạng hóa công cụ xử lý toán thống kê trên 190 phiếu khảo sát thực địa.

Nhóm thứ tư là đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đang trực tiếp giảng dạy. Giáo viên có thể sử dụng hệ thống 15 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp trong tài liệu để tự đánh giá năng lực cá nhân, từ đó chủ động lập kế hoạch học tập nâng chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tình trạng thừa thiếu giáo viên tại huyện Bảo Yên giai đoạn 2016-2019 diễn ra như thế nào? Trả lời: Mặc dù toàn huyện dôi dư bình quân từ 18 đến 45 giáo viên so với định mức chung (hệ số dôi dư từ 0,09 đến 0,30), nhưng tình trạng thừa thiếu cục bộ rất phức tạp: năm học 2018-2019 có 18 trường thừa giáo viên trong khi 7 trường vùng cao lại thiếu biên chế giảng dạy.

Câu hỏi 2: Trình độ chuyên môn của giáo viên THCS huyện Bảo Yên có chuyển biến ra sao? Trả lời: Đội ngũ giáo viên có bước tiến mạnh mẽ về trình độ đào tạo trên chuẩn. Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học tăng đều đặn từ 69,2% năm 2016 lên 75,8% năm 2019, đồng thời tỷ lệ trình độ cao đẳng giảm từ 30,5% xuống còn 23,9%, đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn theo quy định.

Câu hỏi 3: Chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT gồm những nội dung trọng tâm nào? Trả lời: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí chi tiết, bao quát từ phẩm chất đạo đức, phát triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng văn hóa học đường an toàn, kết nối các lực lượng xã hội đến năng lực ứng dụng công nghệ và ngoại ngữ.

Câu hỏi 4: Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát thực trạng trong luận văn được thực hiện ra sao? Trả lời: Đề tài tiến hành khảo sát thực chứng trên 190 đối tượng (gồm 25 cán bộ quản lý và 165 giáo viên) tại 11 trường THCS đại diện, sử dụng phiếu hỏi định lượng kết hợp phỏng vấn sâu và xử lý dữ liệu qua điểm số trung bình thống kê.

Câu hỏi 5: Biện pháp quản lý nào mang tính đột phá để giải quyết bất cập nhân sự tại địa phương? Trả lời: Biện pháp tái cơ cấu quy hoạch gắn liền với cải tiến công tác tuyển chọn, luân chuyển giáo viên giữa các cụm trường và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý được đánh giá là giải pháp đột phá, giúp cân bằng biên chế tại 25 trường học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS tiếp cận theo lý thuyết quản trị nhân lực và khung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 380 giáo viên tại 25 trường THCS huyện Bảo Yên, chỉ rõ sự dôi dư 22 giáo viên và hiện tượng mất cân đối bộ môn giữa 18 trường thừa và 7 trường thiếu.
  • Ghi nhận bước phát triển tích cực về chất lượng đào tạo với 75,8% giáo viên đạt trình độ đại học và 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp.
  • Xác lập hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi, tác động đồng bộ vào các khâu quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng và tạo động lực cho nhà giáo.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cần thiết và tính khả thi rất cao trong điều kiện thực tiễn địa phương.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp giải pháp quản trị thực tiễn cho ngành giáo dục huyện Bảo Yên trong lộ trình thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn 2020-2025. Các nhà quản lý giáo dục và bạn đọc quan tâm hãy vận dụng ngay các biện pháp và tiêu chí đánh giá từ công trình này để tối ưu hóa nguồn lực nhà giáo tại đơn vị mình.