phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Viện KHCNXD. Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Viện KHCNXD.
3 z Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan 1. Sách, tài liệu - Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo - kinh nghiệm Đông Á của tác giả Lê Thị Ái Lâm (2003). Cuốn sách trình bày vai trò và giải pháp phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo ở một số nƣớc Đông Á; từ đó đƣa ra một số lƣu ý cần tham khảo học tập đối với Việt Nam từ bài học Đông Á.
- Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hƣng đất nƣớc của tác giả Nguyễn Văn Khánh (2010). Cuốn sách đã phân tích khá sâu sắc nguồn lực trí tuệ Việt Nam với nhiều góc độ về nguồn lực trí tuệ; đánh giá thực trạng nguồn lực trí tuệ, chỉ rõ hạn chế, bất cập về trình độ chuyên môn, khả năng hội nhập, về cơ cấu của nguồn lực trí tuệ nƣớc ta; đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hƣng đất nƣớc trong thời kỳ mới. Đề tài khoa học, luận văn - Đề tài cấp Nhà nƣớc “Xây dựng đội ngũ trí thức Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020”, Mã số: KX.16/06-10, thuộc Chƣơng trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nƣớc KX. Đề tài là một công trình khoa học lớn, trình bày nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về đội ngũ trí thức Việt Nam, phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu trí thức, các khái niệm, quan niệm về trí thức, những nhận định, đánh giá ƣu điểm, hạn chế, nhƣợc điểm, vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức qua các thời kỳ cách mạng và những năm qua, luận giải yêu cầu, nhiệm vụ mới của sự nghiệp đổi mới đất nƣớc trong điều kiện mới, chỉ ra và phân tích những vấn đề cấp thiết và cơ bản về xây 4 z dựng đội ngũ trí thức Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
- Đề tài khoa học cấp Bộ “Đặc điểm của con ngƣời Việt Nam với việc QLNL ở nƣớc ta hiện nay” do Nguyễn Duy Bắc làm chủ nhiệm năm 2013. Đề tài đã phân tích những đặc điểm cơ bản của con ngƣời Việt Nam, những ƣu điểm và nhƣợc điểm từ đặc điểm đó, đƣa ra và luận giải một số vấn đề phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở nƣớc ta hiện nay từ thực tiễn đặc điểm của con ngƣời Việt Nam và yêu cầu của thời kỳ mới. - Luận văn thạc sĩ “Tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở nƣớc ta hiện nay” của Nguyễn Huy Hoàng: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về tuyển dụng viên chức, tìm hiểu về thực trạng tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay. Luận văn đã đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác tuyển dụng viên chức.
- Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp hoàn thiện QLNL tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ - Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà - SUDICO” của Lê Thị Bích Ngọc: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về QLNL; phân tích, đánh giá QLNL của Công ty Cổ phần Đầu tƣ - Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà; nghiên cứu các biện pháp hoàn thiện QLNL tại Công ty. - Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần cung ứng y tế Nha Phong” của Hoàng Thị Thủy Ngân: Luận văn nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý nguồn nhân lực; đánh giá, phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty và từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty. * Đánh giá chung kết quả nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu đã trình bày rõ các khái niệm, quan niệm về nhân lực và QLNL; những nhận định, đánh giá ƣu điểm, hạn chế, nhƣợc điểm, vị trí, vai trò, tầm quan trọng của QLNL trong một số tổ chức, doanh nghiệp và của nƣớc ta; đƣa ra một số lƣu ý cần tham khảo học tập, luận giải một số vấn đề phát triển, đào tạo nguồn 5 z nhân lực chất lƣợng cao ở nƣớc ta hiện nay. Qua, tổng kết kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trên, học viên rút ra những vấn đề cơ bản làm cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Viện KHCNXD và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Viện KHCNXD.
Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Khái niệm và nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc. Đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc chia thành hai hình thức chính, gồm: (i) Đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc giao quyền tự chủ); (ii) Đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ).
Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, đƣợc tự chủ về tài chính, có sản phẩm mang tính lợi ích chung và lâu dài. Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nƣớc. Khái niệm về tổ chức khoa học và công nghệ công lập Tổ chức khoa học và công nghệ công lập là một đơn vị sự nghiệp công 6 z lập, gồm: các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định thành lập. Là một đơn vị sự nghiệp có thu của Nhà nƣớc, tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải thực hiện đồng thời hai chức năng: thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh.
Nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Ngƣời làm việc ở trong các tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm: công chức đứng đầu đơn vị, viên chức và ngƣời lao động. Công chức đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ chức danh quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật. Viên chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Ngƣời lao động trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập là ngƣời thực hiện một số loại công việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và là những ngƣời làm công ăn lƣơng và ký hợp đồng lao động theo quy định tại Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012.
Khái niệm, vai trò của quản lý nhân lực 1. Khái niệm quản lý nhân lực Theo Flippo thì: “Quản lý nhân sự (Personnel Management) là hoạch 7 z định, tổ chức, chỉ huy và kiểm tra các vấn đề thu hút, phát triển, trả công, phối hợp và duy trì con ngƣời nhằm thực hiện mục đích của tổ chức”. Còn Viện đại học Personnel Management cho rằng: “Quản lý nhân sự là trách nhiệm của tất cả các nhà quản lý và trách nhiệm theo Bảng mô tả công việc của những ngƣời đƣợc thuê làm các chuyên gia. Đó là một phần của quản lý liên quan đến con ngƣời tại nơi làm việc và các mối quan hệ của họ trong nội bộ doanh nghiệp”.
Với quan điểm của Torrington và Hall: “Quản lý nhân sự là một loạt các hoạt động, trƣớc hết cho phép những ngƣời làm việc và tổ chức thuê họ đạt đƣợc thỏa thuận về mục tiêu và bản chất của các mối quan hệ trong công việc, sau đó là bảo đảm rằng tất cả các thỏa thuận đều đƣợc thực hiện”. Nhƣ vậy quản lý nhân sự chú trọng đến việc tuyển chọn, phát triển, khen thƣởng và chỉ huy nhân viên nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Lúc đó con ngƣời mới chỉ đƣợc coi là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, chƣa có vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp và quyền lợi của họ chƣa đƣợc chú trọng đúng mức. Các chức năng quản lý nhân sự thƣờng do cán bộ nhân sự thực hiện và chƣa tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp với các chính sách, thủ tục nhân sự trong doanh nghiệp.
Khi đề cập đến QLNL (Human Resource Management) thì French và Dessler chú trọng yếu tố phạm vi và nội dung đang thực hiện. Theo French: “QLNL là triết lý, cuộc sống, thủ tục và thực tiễn liên quan đến việc quản lý con ngƣời trong phạm vi của tổ chức”. Nhìn chung trên thế giới hiện nay có ba quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa quản lý nhân sự và QLNL: - Quan điểm thứ nhất cho rằng QLNL đƣợc sử dụng đơn thuần thay thế cho khái niệm cũ là quản lý nhân sự. Quan điểm này nhấn mạnh vào phạm vi, đối tƣợng của quản lý con ngƣời trong các doanh nghiệp.