Chương 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIEN VE QUAN LY VON NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VUC HA TANG GIAO THONG 1. Téng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến dé tài luận văn 1. Nội dung chủ yếu của một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN là hoạt động quan trọng, có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia cũng như của mỗi địa phương. Vì vậy, xung quanh vấn đề này đã có khá nhiều công trình nghiên cứu, trong đó những công trình có liên quan trực tiếp đến đề tài luận văn có thé kể đến là: * Nhóm những bài nghiên cứu về hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển từ NSNN nói chung: - “Nâng cao hiệu quả dau tư sử dụng nguon vốn Nhà Nước” của Bùi Quang Vinh, đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử, địa chỉ http://www.
Bài viết đã đặt ra cách tiếp cận toàn diện và bao quát để xem xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước. Nêu ra các vấn đề như tình hình sử dụng nguồn vốn nhà nước, hiệu quả đầu tư nguồn vốn nhà nước, định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước, để thực hiện tái cấu trúc đầu tư, với trọng tâm là tái cấu trúc đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước, một trong những nhiệm vụ then chốt là cần nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước bằng những biện pháp đồng bộ. - “Thất thoát lãng phí von nhà nước trong dau tư xây dựng công trình ở Việt Nam “của tac giả Bui Ngọc Son, Luận văn thạc sĩ kinh tẾ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2006. Luận văn đã lý giải những căn nguyên tồn tại và đặc trưng vốn có về vấn nạn thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tư xây dựng công trình đã tồn tại nhiều năm ở Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tư xây dựng công trình. Đề tài bỗ sung về mặt lý luận về sự tăng cường vận dụng các thé chế chính sách của Nhà nước, góp phần hạn chế những thất thoát, lãng phí không đáng cótrong đầu tư xây dựng ở nước ta. - “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguôn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam ” của tác giả Bùi Mạnh Cường, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị, tại Trường Đại học kinh tế, ĐHQGHN, thực hiện năm 2012. Luận án đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đề đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2005-2010. Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020. - "Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của Thành Phố Hà Noi" của tác giả Lê Toàn Thắng, Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị - Trung tâm đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, ĐHQGHN, năm 2012. Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội. Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội. * Nhóm những bài nghiên cứu về hệ thống kết cấu hạ tầng và quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho phát triển kết cau hạ tang và hạ tầng giao thông: - “Nang cao hiệu quả sử dụng von nhà nước cho dau tư kết cấu ha tang” của Nguyễn Thanh Bình, đăng trên Tạp chí Tài chính điện tử, truy cập từ dia chỉ: Attp:-/Awww. Bài viết nêu ra việc sử dụng nguồn vốn nhà nước vào đầu tư kết cau hạ tang đã đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm qua.
Tuy nhiên, vấn đề là ở chỗ hiệu quả sử dụng vốn thấp, không những lãng phí các nguồn lực lớn của đất nước, mà còn gây mat cân đối vĩ mô nghiêm trong, lạm phát cao kéo dài. Nêu ra các vấn đề như hiệu quả đầu tư nguồn vốn nhà nước, những mặt hạn chế, tình hình sử dụng nguồn vốn nhà nước, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - “Những giải pháp chủ yếu sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chỉnh thức trong các công trình giao thông Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Quang Vinh, Luận văn thạc sỹ, tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012. Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ODA, sử dụng ODA trong các công trình giao thông, đánh giá tình hình sử dụng ODA và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hiệu quả ODA trong phát triển công trình giao thông ỏ Việt Nam thời gian tới.
- “Giao thông vận tải Việt Nam: tình hình hiện tại — so sảnh với các nước và định hướng đến năm 2020” của tác giả Đào Đình Bình, đăng trên Tap chí Giao thông vận tải, số 9 năm 2005. Trong bài viết này, tác giả đã nêu chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất nước đối với ngành giao thông vận tải, đánh giá những thành tựu phát triển giao thông vận tải của Việt Nam so sánh với các nước công nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng một số tiêu chí của ngành GTVT Việt Nam tiếp cận với tiêu chuân của các nước công nghiệp. - “Phát triển kết cầu hạ tang giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thơ, Luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị, Trường Đại học kinh tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2008. Luận văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và những kinh nghiệm quốc tế về phát triển hệ thống KCHTGT, nêu ra những thực trạng KCHTGT ở Việt Nam và những vấn đề cần đặt ra đối với sự phát triển KCHTGT đường bộ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đề xuất những quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng KCHTGT của đất nước đến năm 2020. Ngoài ra, còn nhiều công trình khác nghiên cứu về lĩnh vực Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông cũng như các lĩnh vực liên quan khác. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu hay bài viết nào nghiên cứu về Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang, đề tài này không trùng tên và nội dung với những công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết đã công bố. Một số vẫn dé cần được luận văn tiếp tục bổ sung, làm rõ Các công trình nghiên cứu nêu trên là những tư liệu quý để tác giả kế thừa trong việc nghiên cứu đề tài.
Ở tỉnh Hà Giang, đã có một số công trình chủ yếu là các đề án, quy hoạch nghiên cứu liên quan đến quản lý vốn ngân sách nhà nước, như trong Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang, từng ngành cũng có quy hoạch riêng của mình về từng lĩnh vực: điện, nước, giao thông, thuỷ lợi. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống về quản lý vốn Ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông của tỉnh Hà Giang. Trong luận văn của mình, tôi sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn Ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại tỉnh Hà Giang. Trên cơ sở số liệu thu thập được từ các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu trước đó.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn Ngân sách Nhà nước của tỉnh Hà Giang. Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn Ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực ha tang giao thông của tỉnh Ha Giang. Hon nữa, các công trình trên chủ yếu mới tiếp cận đối tượng nghiên cứu hoặc là trên khía cạnh kỹ thuật, hoặc là trên khía cạnh kinh tế chính trị. Đề tài này sẽ tiến hành nghiên cứu đối tượng với cách tiếp cận của khoa học quản lý.
Cơ sở lý luận về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông 1. Khái luận về hệ thong kết cầu hạ tang giao thông 1. Khai niệm và các bộ phận hợp thành cua hệ thống kết cấu hạ tang giao thong a) Khai niém Kết cau ha tang giao thông là một bộ phận quan trọng của cơ sở ha tang kinh tế xã hội, bao gồm cơ sở hạ tang đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân và dịch vụ lưu thông, vận chuyền hàng hóa cho các thành phần kinh tế nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế chính trị, văn hóa xã hội của cả tỉnh, từ trung tâm tỉnh, thành phố cho đến các huyện, phường, xã, thôn bản. Hệ thống này nhằm đảm bao cho các phương tiện giao thông qua lại.
Hệ thống giao thông bao gồm: kết cấu hạ tang giao thông, phương tiện vận tải và người sử dụng. Như vậy, kết cầu hạ tầng giao thông chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông. Giao thông không chỉ là sự di chuyển của người dân và hàng hóa của họ, mà còn là các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng trực tiếp của hệ thống giao thông sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân, bao gồm các nhóm người có nhu câu và ưu tiên đi lại khác nhau.
b) Các bộ phận hợp thành của kết cấu hạ tang giao thông Mạng lưới đường bộ : gồm đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường xã và đường thôn xóm, đường đô thị, cầu đường bộ, ham đường bộ, bến pha đường bộ.